- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 6 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NA HANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2024/QĐCNTTLH | Na Hang, ngày 10 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ các điều 32, 33, 34, 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị La Thị M và anh Triệu Phương T. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện nhận ngày 18 tháng 6 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” của chị La Thị M.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 6 năm 2024 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Chị La Thị M, sinh năm 1993. Địa chỉ: Thôn N, xã N, huyện N, tỉnh Tuyên Quang. Người bị kiện: Anh Triệu Phương T, sinh năm 1991. Địa chỉ: Thôn N, xã N, huyện N, tỉnh Tuyên Quang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 6 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 6 năm 2024, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị La Thị M và anh Triệu Phương T.
- Về con chung: Giao cháu Triệu Hoài A sinh ngày 04/01/2015 và cháu Triệu Anh Đ, sinh ngày 29/4/2016 cho anh T trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Chị M không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T và có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự xác định không có, không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Na Hang; - UBND xã Năng Khả. - Người khởi kiện; - Người bị kiện; - Hòa giải viên; - Lưu hồ sơ vụ việc, TA. | THẨM PHÁN Phạm Thị Quỳnh |