vanban.org

Quyết định 15/2024/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa

giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Thị Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "việc chị Triệu Thị Thu H xin ly hôn anh Phạm Tiến D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM THAO
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2024/QĐCNTTLHLâm Thao, ngày 31 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại

Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của

người khởi kiện chị Triệu Thị Thu H và người bị kiện anh Phạm Tiến D.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện/Đơn yêu cầu đề ngày 28 tháng 12 năm 2023 về việc yêu

cầu ly hôn của chị Triệu Thị Thu H.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 01 năm 2024 về thuận

tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Chị Triệu Thị Thu H - sinh năm 1985

Địa chỉ: Khu 7, thị trấn H, huyện L, tỉnh Phú Thọ

Người bị kiện: Anh Phạm Tiến D - sinh năm 1979

Địa chỉ: Khu 7, thị trấn H, huyện L, tỉnh Phú Thọ

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải

viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án: Không.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải

được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 01 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa

giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Thị

Thu H và anh Phạm Tiến D.

- Về con chung: Chị Triệu Thị Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và

giáo dục con chung là Phạm Nguyễn Lê N - sinh ngày 05/4/2006 và Phạm Nguyễn Bảo P - sinh ngày 08/01/2023. Anh Phạm Tiến D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/01 con/01 tháng, tổng số tiền cấp dưỡng nuôi con là 4.000.000 đồng/02 con/01 tháng kể từ tháng 01/2024 đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình. Phương thức cấp dưỡng theo hằng tháng.

Sau khi ly hôn, anh Phạm Tiến D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà

không ai được cản trở.

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, người phải thi hành án không

cấp dưỡng nuôi con cho người được thi hành án mà người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án thì người phải thi hành án phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự, tương ứng với thời gian chậm cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung và công sức đóng góp gia đình: Chị Triệu

Thị Thu H và anh Phạm Tiến D xác định không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng

cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ