- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "HGĐT vụ Nguyễn Văn K và Trần Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 8 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘC CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH SƠN LA Số: 15/2024/QĐCNHGT-DS | Mộc Châu, ngày 26 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Nguyễn Văn K và bà Trần Thị L.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về Tranh chấp hợp đồng vay tài sản đề ngày 11 tháng 7 năm 2024 của ông Nguyễn Văn K.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 8 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1944. Địa chỉ: Tiểu khu X, xã C, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.
Người bị kiện: Bà Trần Thị L, sinh năm 1965. Địa chỉ: Tiểu khu T, thị trấn N, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 8 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 8 năm 2024, cụ thể như sau:
Bà Trần Thị L có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Văn K số tiền 15.340.000đ (Mười năm triệu, ba trăm bốn mươi nghìn đồng). Thời hạn thanh toán cụ thể:
Lần 1: Trả 8.000.000đ (Tám triệu đồng) hạn thanh toán đến ngày 30/8/2024.
Lần 2: Trả 7.340.000đ (Bảy triệu, ba trăm bốn mươi nghìn đồng) hạn thanh toán đến ngày 30/9/2024.
Kể từ ngày ông Nguyễn Văn K có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Trần Thị L chậm trả tiền thì bà L phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự, nếu không có sự thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND huyện Mộc Châu; - Chi cục THADS huyện Mộc Châu; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, VT. | THẨM PHÁN Đã ký Đào Ngọc Hà |