vanban.org

Quyết định 15/2024/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 11 năm 2024, cụ thể như sau:

Anh Phạm Văn T2 và chị Nguyễn Kim T1 cùng có trách nhiệm trả cho chị Nguyễn Thị Kim N tiền vốn vay còn nợ bằng 1.210.000.000 đồng; Chị Nguyễn Thị Kim N không yêu cầu tính lãi. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng dân sự về vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 11 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2024/QĐCNHGT-DST, ngày 09 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của chị Nguyễn Thị Kim N và chị Nguyễn Kim T1 với anh Phạm Văn T2.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện “Tranh chấp hợp đồng dân sự về vay tài sản” đề ngày 29 tháng 10 năm 2024 của chị Nguyễn Thị Kim N.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị Kim N, sinh năm 1988; Địa chỉ: Ấp N1, xã T3, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

Người bị kiện: Anh Phạm Văn T2, sinh năm 1980 và chị Nguyễn Kim T1, sinh năm 1986; Địa chỉ: Ấp H, xã H1, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

- Các tài liệu, chứng cứ kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 11 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 11 năm 2024, cụ thể như sau:

Anh Phạm Văn T2 và chị Nguyễn Kim T1 cùng có trách nhiệm trả cho chị Nguyễn Thị Kim N tiền vốn vay còn nợ bằng 1.210.000.000 đồng; Chị Nguyễn Thị Kim N không yêu cầu tính lãi.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2. Chị Nguyễn Thị Kim N đồng ý trả lại 02 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm:

- Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 182, diện tích 124,9m2, tờ bản đồ số 36, loại đất chuyên trồng lúa nước, tọa lạc tại ấp H, xã H1, huyện T, tỉnh Trà Vinh do anh Phạm Văn T2 và chị Nguyễn Kim T1 đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho anh Phạm Văn T2 và chị Nguyễn Kim T1.

- Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 141, diện tích 3.841,6m2, tờ bản đồ số 36, loại đất quả, tọa lạc tại xã H1, huyện T, tỉnh Trà Vinh cho anh Phạm Văn T2 và chị Nguyễn Kim T1.

3. Về chi phí hòa giải tại Tòa án: Các đương sự không phải chịu chi phí hòa giải theo quy định của pháp luật.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ