vanban.org

Quyết định 15/2024/QĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị S và anh Vương Đức T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị S và anh Vương Đức T nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lò Thị S và anh Vương Đức T xác nhận có 04 con chung và thống nhất chị S là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục 04 cháu: Vương Lan H, giới tính: Nữ, sinh ngày 03/5/2008; Vương Lan A, giới tính: Nữ, si… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị S - Vương Đức T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị S và anh Vương Đức T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Q
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2024/QĐST-HNGĐQ, ngày 31 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 33/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lò Thị S, sinh năm 1988; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 21/5/2024, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an; Địa chỉ: Thôn P, xã N, huyện Q, tỉnh Hà Giang;

- Bị đơn: Anh Vương Đức T, sinh năm 1986; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 25/5/2023, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an; Địa chỉ: Thôn P, xã N, huyện Q, tỉnh Hà Giang; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị S và anh Vương Đức T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị S và anh Vương Đức T nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lò Thị S và anh Vương Đức T xác nhận có 04 con chung và thống nhất chị S là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục 04 cháu: Vương Lan H, giới tính: Nữ, sinh ngày 03/5/2008; Vương Lan A, giới tính: Nữ, sinh ngày 30/11/2009; Vương Lan H, giới tính: Nữ, sinh ngày 01/6/2018 và Vương Lan C, giới tính: Nữ, sinh ngày 05/8/2021 cho đến khi các cháu đủ 18 tuôi. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, một hoặc hai bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản, công nợ chung: Chị S và anh T không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh T và chị S được miễn án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ