- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị Tr - Bùi Văn Gi"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 09/2024/TLPT-HNGĐ ngày 15/4/2024 về “Tranh chấp yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2024/QĐ-PT | Thanh Hoá, ngày 30 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nga
Các Thẩm phán: Bà Lê Thị Tân
Bà Lê Thu Hương
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm số 23/2024/HNGĐ-ST ngày 28/02/2024 của Toà án nhân dân huyện Bá Thước bị kháng cáo như sau:
Ngày 04/3/2024, bị đơn: anh Bùi Văn G có đơn kháng cáo bản án sơ thẩm với nội dung: đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết sửa bản án sơ thẩm của Toà án nhân dân huyện Bá Thước theo hướng không chấp nhận yêu cầu về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn của chị Lò Thị T. Đề nghị giao con chung là cháu Bùi Thị H, sinh ngày 16/7/2019 cho anh được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc và yêu cầu chị T cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng anh mỗi tháng 1.000.000đ đến khi cháu thành niên.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo là anh Bùi Văn G đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa không rõ lý do.
Căn cứ vào Điều 289; khoản 3 Điều 296, khoản 5 Điều 308 và khoản 2 Điều 312 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 09/2024/TLPT-HNGĐ ngày 15/4/2024 về “Tranh chấp yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn” giữa:
1.1. Nguyên đơn: Chị Lò Thị T, sinh năm: 1999
Trú tại: Thôn T, xã Đ, huyện C, tỉnh Thanh Hóa
1.2. Bị đơn: Anh Bùi Văn G, sinh năm 1991
Trú tại: Thôn K, xã Đ, huyện B, tỉnh Thanh Hóa
2. Bản án Hôn nhân gia đình sơ thẩm 23/2024/HNGĐ-ST ngày 28/02/2024 của Toà án nhân dân huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này.
3. Về án phí phúc thẩm: Anh Bùi Văn G phải chịu 300.000đ án phí dân sự phúc thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm anh đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 5932, ngày 13/3/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa (anh G đã nộp đủ).
4. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành án./.
| Nơi nhận: - TAND Cấp cao tại Hà Nội; - VKSND tỉnh Thanh Hoá (P9); - TAND huyện Bá Thước; - Chi cục THADS huyện Bá Thước; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Nguyễn Thị Nga |