- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp hợp đồng mua bán"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2023/QĐST-KDTM | Thủ Dầu Một, ngày 01 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thụ lý số: 57/2023/TLST - KDTM về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH G VIETNAM. Địa chỉ trụ sở chính: khu công nghiệp quốc tế Protrade, xã T, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.
- Bị đơn: Công ty TNHH NA. Địa chỉ cũ: Số xx Đại lộ Bình Dương, phường T, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Địa chỉ trụ sở hiện nay: Số xx Nguyễn Thái Bình, khu phố 9, phường H, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Công ty TNHH NA có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH G Vietnam tổng số tiền là 677.242.576 đồng (Sáu trăm bảy mươi bảy triệu hai trăm bốn mươi hai nghìn năm trăm bảy mươi sáu đồng), trong đó có số tiền 644.808.700 đồng (sáu trăm bốn mươi bốn triệu tám trăm lẻ tám ngàn bảy trăm đồng) theo Biên bản thanh lý hợp đồng số: 2205035/HĐMB-NA ký giữa Công ty NA và Công ty G Vietnam ngày 18/02/2023 và số tiền lãi chậm thanh toán là 32.433.876 đồng (Ba mươi hai triệu bốn trăm ba mươi ba nghìn tám trăm bảy mươi sáu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Công ty TNHH NA phải chịu 15.544.800đồng (Mười lăm triệu năm trăm bốn mươi bốn nghìn tám trăm đồng).
- Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một hoàn trả cho Công ty TNHH G Vietnam số tiền 15.545.000đồng (Mười lăm triệu năm trăm bốn mươi lăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp (do ông Trịnh Văn Sỹ nộp thay) tại Biên lai thu số AA/2021/00032xx ngày 04/7/20xx.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND TP. Thủ Dầu Một; - CC THADS TP. Thủ Dầu Một; - Các đương sự; - Lưu: HS,VT. | THẨM PHÁN Lê Văn Thiện |