vanban.org

Quyết định 15/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần P (Công ty P). Địa chỉ trụ sở chính: Đường T, Phường C, quận H, Thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯƠNG MỸ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2023/QĐST-KDTMChương Mỹ, ngày 17 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 13/2023/TLST-KDTM về việc tranh chấp Hợp đồng dịch vụ.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành ngày 08/7/2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty Cổ phần P (Công ty P).

Địa chỉ trụ sở chính: Đường T, Phường C, quận H, Thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Vũ Thị X - Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Luật sư Lê Thị Hồng L, sinh năm 1993 Luật sư của Công ty luật TNHH A;

Địa chỉ: Đường L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội. Hợp đồng ủy quyền ngày 12/9/2022.

- Bị đơn: Công ty Cổ phần thi công C Phát (Công ty C);

Địa chỉ: Thôn G, thị trấn C, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Trọng H - Chức vụ: Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị Thanh Hường, sinh năm 1985 – là Cán bộ phụ trách quản lý chung của Công ty Cổ phần thi công C ; Địa chỉ: Thôn G, Thị trấn C, huyện Chương Mỹ, Hà Nội. Theo Giấy ủy quyền ngày 12/6/2023

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền phải thanh toán: Công ty Cổ phần thi công C xác nhận khoản nợ và có trách nhiệm trả nợ cho Công ty Cổ phần P toàn bộ số tiền nợ theo “Hợp đồng 138/HĐ – JC” ngày 25/11/2019 và “Hợp đồng số: 08/HĐ – JC” ngày 07/05/2020 đã ký kết, tính đến ngày 08/7/2023 là 161.568.720 đồng (Một trăm sáu mươi mốt triệu, năm trăm sáu mươi tám nghìn, bảy trăm hai mươi đồng). Nguyên đơn Công ty Cổ phần P không yêu cầu tính lãi theo “Hợp đồng 138/HĐ – JC” ngày 25/11/2019 và “Hợp đồng số: 08/HĐ – JC” ngày 07/05/2020 đã ký kết.

2.2. Về thời hạn trả nợ: Công ty Cổ phần thi công C cam kết chậm nhất đến hết ngày 30/8/2023 sẽ thanh toán cho Công ty Cổ phần P toàn bộ số tiền còn nợ nói trên theo “Hợp đồng 138/HĐ – JC” ngày 25/11/2019 và “Hợp đồng số: 08/HĐ – JC” ngày 07/05/2020 đã ký kết.

Nếu Công ty Cổ phần thi công C không thanh toán được số tiền nợ nói trên đúng thời hạn thì Công ty Cổ phần P có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền thực hiện trình tự, thủ tục thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật.

2.3. Về án phí:

- Công ty Cổ phần thi công C tự nguyện nộp 50% án phí do các đương sự tự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án. Vì vậy Công ty Cổ phần thi công C phải nộp án phí là 4.039.218 đồng (Bốn triệu không trăm ba chín nghìn hai trăm mười tám đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

- Hoàn trả Công ty Cổ phần P 5.300.000 đồng (Năm triệu ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/ 0076604 ngày 14/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ