vanban.org

Quyết định 15/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần (TMCP) A Địa chỉ: 442 N, P.5, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP A yêu cầu bà Lê Thị Thu T trả nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ QUY NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2023/QĐST-KDTMQuy Nhơn, ngày 05 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2023/TLST-KDTM ngày 07 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần (TMCP) A

Địa chỉ: 442 N, P.5, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến P – Tổng giám đốc

Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Đình L – Phó giám đốc quản lý nợ

Uỷ quyền lại: Ông Võ Văn X

Địa chỉ: 38-40 Trần P (nối dài), phường Tây S, TP. Pleiku, Gia Lai

(Văn bản ủy quyền số 166/2023/UQ – QLN.23 ngày 03/02/2023).

- Bị đơn: Bà Lê Thị Thu T, sinh năm 1972

Địa chỉ: 413/5 N, Tp. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Bà Lê Thị Thu T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP A tổng số tiền nợ gốc và lãi tính đến hết ngày 28/3/2023 là: 2.031.454.102 đồng (trong đó: vốn gốc 1.905.789.860 đồng, lãi trong hạn 40.941.096 đồng, lãi quá hạn 81.475.947 đồng, phạt chậm trả lãi 3.247.199 đồng).

Thời gian trả nợ: Vào ngày 28/5/2023.

Bà Lê Thị Thu T còn phải tiếp tục trả lãi, phạt chậm trả phát sinh mà các bên đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi bà Thảo thanh toán xong các khoản nợ.

- Trường hợp bà Lê Thị Thu T không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ theo thoả thuận thì Ngân hàng TMCP A đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm (theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số BDI.BĐCN.18.201021 ngày 21/10/2021) để thu hồi nợ

2.2 Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Bà Lê Thị Thu T tự nguyện chịu 36.314.000 đồng (ba mươi sáu triệu ba trăm mười bốn nghìn đồng) sung vào công quỹ nhà nước .

- Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP A 35.516.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003389 ngày 06 tháng 03 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Quy Nhơn.

2.3 Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Bà Lê Thị Thu T tự nguyện chịu 3.000.000đồng.

- Bà Lê Thị Thu Thảo có nghĩa vụ hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP A 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) tiền tạm ứng xem xét thẩm định tại chỗ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ