- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhân sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH TTH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2023/QĐST-KDTM | Thành phố H, ngày 09 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên b n hòa gi i thành ngày 01 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc gi i quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 26/2023/TLST-KDTM ngày 09 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên b n hòa gi i thành về việc gi i quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên b n hoà gi i thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhân sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng NNPTNTVN.
Trụ sở: Số 02 đường Láng Hạ, phường Thành Công, quận BĐ, Thành phố HN.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V, Chức danh: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền lại: Bà Phan Thị Mỹ L, chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Chợ D, Chi nhánh Bắc Sông H, TTH, Ngân hàng NNPTNTVN.
Địa chỉ Phòng giao dịch Chợ D: Số 74 đường Nguyễn Gia Thiều, phường Phú H, thành phố H, tỉnh TTH.
- Bị đơn: Bà: Nguyễn Thị Ph, sinh năm 1969. Nơi cư trú: Số 24 đường Chi Lăng, phường GH, thành phố H, tỉnh TTH.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (Không yêu cầu độc lập): Anh Phạm Nguyễn Thành H, sinh năm 1995. Nơi cư trú: Số 24 đường Chi Lăng, phường GH, thành phố H, tỉnh TTH.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ: Tính đến hết ngày 31/7/2023, bà Nguyễn Thị Ph còn nợ Ngân hàng NNPTNTVN, Chi nhánh Bắc Sông H, TTH số tiền 4.828.965.290đ (Bốn tỷ tám trăm hai mươi tám triệu chín trăm sáu mươi lăm nghìn hai trăm chín mươi đồng), trong đó: Nợ gốc 4.500.000.000đ (Bốn tỷ năm trăm triệu đồng), nợ lãi trong hạn 284.810.549đ (Hai trăm tám mươi bốn triệu tám trăm mười nghìn năm trăm bốn mươi chín đồng), nợ lãi quá hạn 44.154.741đ (Bốn mươi bốn triệu một trăm năm mươi bốn nghìn b y trăm bốn mươi mốt đồng).
2.2. Về thời hạn thanh toán: Các bên đương sự thỏa thuận đến hết ngày 30/6/2024, bà Nguyễn Thị Ph ph i có nghĩa vụ tr nợ cho Ngân hàng NNPTNTVN, Chi nhánh Bắc Sông H, TTH số tiền 4.828.965.290đ (Bốn tỷ tám trăm hai mươi tám triệu chín trăm sáu mươi lăm nghìn hai trăm chín mươi đồng), trong đó: Nợ gốc 4.500.000.000đ (Bốn tỷ năm trăm triệu đồng), nợ lãi trong hạn 284.810.549đ (Hai trăm tám mươi bốn triệu tám trăm mười nghìn năm trăm bốn mươi chín đồng), nợ lãi quá hạn 44.154.741đ (Bốn mươi bốn triệu một trăm năm mươi bốn nghìn b y trăm bốn mươi mốt đồng).
Đối với số tiền lãi phát sinh từ kể từ ngày 01/8/2023 trở về sau thì bà Nguyễn Thị Ph còn ph i tiếp tục tr nợ cho Ngân hàng NNPTNTVN, Chi nhánh Bắc Sông H, TTH theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 4010-LAV-202100316 ngày 24/3/2021; Hợp đồng tín dụng số 4010-LAV-202200280 ngày 24/3/2022; Hợp đồng tín dụng số 4010-LAV-202201192 ngày 27/12/2022 được ký kết giữa bà Nguyễn Thị Ph và Ngân hàng NNPTNTVN, Chi nhánh Bắc Sông H, TTH. Các báo cáo đề xuất gi i ngân kiêm giấy nhận nợ ngày 23/6/2022, ngày 19/8/2022, ngày 31/8/2022, ngày 07/9/2022 được ký kết giữa bà Nguyễn Thị Ph và NNPTNTVN, Chi nhánh Bắc Sông H, TTH, Phòng giao dịch Chợ D cho đến khi thanh toán đủ toàn bộ số tiền nợ.
Đến thời hạn tr nợ theo thỏa thuận mà bà Nguyễn Thị Ph không thanh toán đủ số tiền nợ nêu trên, thì Ngân hàng NNPTNTVN, Chi nhánh Bắc Sông H, có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài s n đ m b o của bà Nguyễn Thị Ph là thửa đất số 250-2-1, tờ b n đồ số 13, diện tích 224m2 đất ở tọa lạc tại số 18 đường Chi Lăng, phường Phú C (Nay là số 24 đường Chi Lăng, phường GH), thành phố H, tỉnh TTH và tài s n gắn liền với đất theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, hồ sơ gốc số 210/02/57 do Ủy ban Nhân dân tỉnh TTH cấp ngày 14/12/2001 đứng tên bà Nguyễn Thị Ph và trang bổ sung giấy chứng nhận số 01, số phát hành GCN: 330107.
Tài s n thế chấp được NNPTNTVN, Chi nhánh Bắc Sông H, tỉnh TTH và bà Nguyễn Thị Ph ký kết theo các hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài s n gắn liền với đất số 11D/2016 ngày 28/6/2016, được Phòng công chứng số 1 Sở tư pháp tỉnh TTH công chứng ngày 28/6/2016; hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài s n gắn liền với đất số 11D/2016BS ngày 15/3/2017, được Phòng công chứng số 1 tỉnh TTH công chứng ngày 15/3/2017; hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài s n gắn liền với đất số 11D/2016BS2 ngày 05/12/2017, được Phòng công chứng số 1 Sở tư pháp tỉnh TTH công chứng ngày 05/12/2017; hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài s n gắn liền với đất số 11D/2016BS3 ngày 20/12/2017, được Phòng công chứng số 1 Sở tư pháp tỉnh TTH công chứng ngày 20/12/2017; đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài s n gắn liền với đất tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố H, tỉnh TTH ngày 29 tháng 6 năm 2016 tại trang bổ sung Giấy chứng nhận số 01.
Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài s n thế chấp không thanh toán đủ số tiền nợ thì bà Nguyễn Thị Ph vẫn có nghĩa vụ tr hết kho n nợ còn lại cho NNPTNTVN, Chi nhánh Bắc Sông H, tỉnh TTH.
3. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ với số tiền 1.000.000đ (Một triệu đồng). Ngân hàng NNPTNTVN, Chi nhánh Bắc Sông H, TTH tự nguyện chịu toàn bộ số tiền này và đã nộp đủ. Tr lại cho Ngân hàng NNPTNTVN, Chi nhánh Bắc Sông H, TTH số tiền còn lại 2.000.000đ (Hai triệu đồng) đã nộp tạm ứng tại Tòa án Nhân dân thành phố H theo biên b n giao nhận ngày 05/7/2023.
4. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng. Cụ thể: [112.000.000 đồng + (828.965.290 đồng x 0,1%)] = 112.828.965 đồng.
Các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc gi i quyết toàn bộ vụ án nên được gi m 50% số tiền ph i chịu là 112.828.965 đồng : 2 = 56.414.483đ (Năm mươi sáu triệu bốn trăm mười bốn nghìn bốn trăm tám mươi ba đồng).
Các bên đương sự thỏa thuận bà Nguyễn Thị Ph ph i chịu số tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 56.414.483đ (Năm mươi sáu triệu bốn trăm mười bốn nghìn bốn trăm tám mươi ba đồng).
Tr lại cho Ngân hàng NNPTNTVN, Chi nhánh Bắc Sông H, tỉnh TTH số tiền tạm ứng án phí là 56.335.000đ (Năm mươi sáu triệu ba trăm ba mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai số 0006094 ngày 09/6/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh TTH.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TpH; - Chi cục THADS TpH; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án dân sự. - Án văn. | THẨM PHÁN Lê Thanh Ly |