vanban.org

Quyết định 15/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan khác...

TAND tỉnh Nam Định Tuyên án 14/04/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận và cho thi hành án tại Việt Nam bản án ly hôn số: 25C213/2019-36 ngày 07 tháng 11 năm 2019, có hiệu lực pháp lý ngày ngày 07 tháng 12 năm 2019 của Toà án huyện P, Cộng hoà Séc.

Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: Chị Nguyễn Thị N phải nộp 3.000.000đ (Ba triệu đồng), được đối trừ với số tiền tạm ứng lệ phí 3.000.000 đồng mà chị N đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0006816 ngày 26 tháng 12 năm 2023 tại Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Nam Định. Chị N đã nộp đủ lệ phí giải quyết… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan khác... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận và cho thi hành án tại Việt Nam bản án về Hôn nhân gia đình của Tòa án nước ngoài"
  • Tòa quyết gì? Công nhận và cho thi hành án tại Việt Nam bản án ly hôn số: 25C213/2019-36 ngày 07 tháng 11 năm 2019, có hiệu lực pháp lý ngày ngày 07 tháng 12 năm 2019 của Toà án huyện P, Cộng hoà Séc.
  • Căn cứ chính? Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2023/QĐST-HNGĐ
Ngày: 14 - 4 - 2023
V/v: Yêu cầu công nhận và cho thi
hành án tại Việt Nam bản án về Hôn
nhân gia đình của Tòa án nước ngoài.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

Với thành phần giải quyết việc dân sự:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Tiến Dũng.

Các Thẩm phán:

Ông Lại Văn Tùng,

Bà Vũ Thị Thu.

Thư ký phiên họp: Ông Ngô Lê Huân - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định tham gia phiên họp: Bà Trần Thu Hà - Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 64/2022/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận và cho thi hành án tại Việt Nam bản án về Hôn nhân gia đình của Tòa án nước ngoài theo Quyết định mở phiên họp số 70/2023/QĐ-ST ngày 05 tháng 4 năm 2023.

1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1974;

Nơi cư trú hiện nay: G, M, Đức; nơi cư trú trước khi xuất cảnh: Xã N, huyện T, tỉnh Nam Định;

Người đại diện theo uỷ quyền của chị N:

- Bà Đinh Thu H, sinh năm 1993; địa chỉ: T, L, Đ, Hà Nội.

- Ông Nguyễn Văn H1, sinh năm 1971; địa chỉ: N, T, Nam Định.

2. Người phải thi hành: Anh Trần Phát D, sinh năm 1962;

Nơi cư trú: Xóm T, xã N, huyện T, tỉnh Nam Định;

Tại phiên họp: Vắng mặt chị N, anh D bà H, ông H1 (có đơn xin giải quyết vắng mặt).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

* Theo nội dung đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án tại Việt Nam bản án của Toà án nước ngoài và bản tự khai, chị Nguyễn Thị N trình bày: Chị N có đăng ký kết hôn với anh D vào ngày 08 tháng 01 năm 1992 tại Uỷ ban nhân dân xã N, huyện N, tỉnh Hà Nam Ninh (nay là xã N, huyện T, tỉnh Nam Định).

Ngày 07 tháng 11 năm 2019, Toà án huyện P, Cộng hoà Séc, quan toà độc lập J đã ra bản án ly hôn giữa chị và anh D. Bản án có hiệu lực ngày 07 tháng 12 năm 2019. Chị yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Nam Định công nhận và cho thi hành bản án nêu trên tại Việt Nam.

* Tại bản tự khai của anh D trình bày: Anh và chị Nguyễn Thị N có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã N, huyện N, tỉnh Hà Nam Ninh (nay là xã N, huyện T, tỉnh Nam Định) vào ngày 08 tháng 01 năm 1992. Anh và chị N đã được Tòa án Cộng hòa Séc xử cho ly hôn từ năm 2019. Nay anh nhất trí với yêu cầu của chị N về việc công nhận và cho thi hành bản án tại Việt Nam.

* Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định:

- Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.

- Về nội dung: Đề nghị Tòa án chấp nhận đơn yêu cầu của chị Nguyễn Thị N về việc công nhận và cho thi hành bản án Hôn nhân gia đình của Toà án nước ngoài tại Việt Nam,

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị N phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị N đang cư trú tại Cộng hoà Séc; Anh D là công dân Việt Nam, có hộ khẩu thường trú tại: Xóm T, xã N, huyện T, tỉnh Nam Định. Căn cứ khoản 9 Điều 29, Điều 37, Điều 39, Điều 423, Điều 425 và Điều 432 của Bộ luật tố tụng dân sự, việc giải quyết yêu cầu của chị Nguyễn Thị N thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định.

Anh D, chị Nguyễn Thị N và người đại diện theo uỷ quyền của chị N có đơn đề nghị được giải quyết vắng mặt nên căn cứ khoản 3 Điều 458 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành mở phiên họp.

Về nội dung:

Bản án số 25C213/2019-36 ngày 07 tháng 11 năm 2019, có hiệu lực pháp lý ngày 07/12/2019 của Toà án huyện P, Cộng hoà Séc quyết định:

- Ly hôn hôn nhân của vợ Nguyễn Thị N và chồng Anh Doanh được đăng ký ngày 08 tháng 01 năm 1992 tại Uỷ ban nhân dân xã N, huyện N, tỉnh Hà Nam Ninh.

- Không ai trong các bên tham gia có quyền bồi thường chi phí xét xử.

Nay chị Nguyễn Thị N yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án Hôn nhân gia đình của Toà án huyện P, Cộng hoà Séc, anh D nhất trí với yêu cầu của chị N

Xét yêu cầu của chị Nguyễn Thị N là có căn cứ, phù hợp với với quy định của pháp luật Việt Nam cũng như các điều kiện để được công nhận cho thi hành bản án của Toà án nước ngoài tại Việt Nam, quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Vì vậy chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị N.

Về lệ phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị N phải nộp toàn bộ lệ phí giải quyết Việc dân sự.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào điểm 9 Điều 29, điểm b khoản 1 Điều 37, điểm d khoản 2 Điều 39, Điều 423, 425, 426, 427, 428, 430, 432, 438 và Điều 442 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án:

1. Công nhận và cho thi hành án tại Việt Nam bản án ly hôn số: 25C213/2019-36 ngày 07 tháng 11 năm 2019, có hiệu lực pháp lý ngày ngày 07 tháng 12 năm 2019 của Toà án huyện P, Cộng hoà Séc.

2. Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: Chị Nguyễn Thị N phải nộp 3.000.000đ (Ba triệu đồng), được đối trừ với số tiền tạm ứng lệ phí 3.000.000 đồng mà chị N đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0006816 ngày 26 tháng 12 năm 2023 tại Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Nam Định. Chị N đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.

3. Về quyền kháng cáo: Anh D, chị N vắng mặt tại phiên họp được quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc được tống đạt hợp lệ.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ