vanban.org

Quyết định 15/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Khoa M và chị Trần Thị Tiên T. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Khoa Minh N, sinh ngày 27/02/2018 hiện nay đang ở với chị T và hiện cháu đang bị bệnh khuyết tật vận động nặng cho chị Trần Thị Tiên T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh M, chị T xin CNTTLH do mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG ĐIỀN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2023/QĐST-HNGĐPhong Điền, ngày 27 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 110; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 15/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Khoa M, sinh ngày 31 tháng 01 năm 1995; Địa chỉ:20 N, Phường A, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế;

2. Chị Trần Thị Tiên T, sinh ngày 30 tháng 11 năm 1995; Địa chỉ: Thôn Ư, xã P, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 02 năm 2023 các đương sự đã thỏa thuận các vấn đề sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Tiên T và anh Nguyễn Khoa M tự nguyện kết hôn, được Ủy ban nhân dân phường A, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp giấy chứng nhận kết hôn số 39 ngày 14/9/2017.

Qua hòa giải đoàn tụ không thành, hai bên thực sự tự nguyện ly hôn.

Về con chung: Cả hai đương sự đều xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Khoa Minh N, sinh ngày 27/02/2018 hiện nay đang ở với chị T và hiện cháu đang bị bệnh khuyết tật vận động nặng.

Hai đương sự thỏa thuận giao hai cháu Nguyễn Khoa Minh N cho chị Trần Thị Tiên T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ khi ly hôn cho đến khi cháu N thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi bản thân.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Vợ chồng thỏa thuận anh M một tháng chu cấp cho cháu N định kỳ hàng tháng là 2.000.000 đồng kể từ khi ly hôn cho đến khi cháu N thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi bản thân.

Về tài sản chung: Hai đương sự thoả thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Hai đương sự thoả thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Hai đương sự thoả thuận chị T chịu toàn bộ Lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Khoa M và chị Trần Thị Tiên T.

-Về con chung: Giao cháu Nguyễn Khoa Minh N, sinh ngày 27/02/2018 hiện nay đang ở với chị T và hiện cháu đang bị bệnh khuyết tật vận động nặng cho chị Trần Thị Tiên T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ khi ly hôn cho đến khi cháu N thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi bản thân.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

-Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Khoa M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Khoa Minh N, sinh ngày 27/02/2018 định kỳ hàng tháng là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng); Thời hạn cấp dưỡng kể từ khi ly hôn cho đến khi cháu N thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi bản thân.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

-Về tài sản chung: Hai đương sự không yêu cầu nên không xem xét.

-Về nợ chung: Hai đương sự không yêu cầu nên không xem xét.

2.Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị Tiên T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/ 0006780 ngày 14 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi Hành Án Dân sự huyện Phong Điền. Chị T đã nộp đủ lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ