vanban.org

Quyết định 15/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Ngọc H và chị Trần Thị M thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Trần Ngọc Gia L, sinh ngày 18-01-2021 và Trần Ngọc Bảo Tr, sinh ngày 06-02-2013 cho chị Trần Thị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu L, cháu Tr đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hóa -Mại ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________
Số: 15/2023/QĐST-HNGĐ
Hương Trà, ngày 17 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 18/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

-Anh Trần Ngọc H, sinh năm: 1987; địa chỉ: Tổ dân phố S, phường H, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Chị Trần Thị M, sinh năm 1991; địa chỉ: Tổ dân phố S, phường H, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Ngọc H và chị Trần Thị M đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường Hương Vân, thị xã Hương Trà vào ngày 03/8/2012 nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét việc thuận tình ly hôn của anh H, chị M trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận thuận tình ly hôn của anh H, chị M.

Về con chung: Anh Trần Ngọc H và chị Trần Thị M có hai người con tên Trần Ngọc Gia L, sinh ngày 18-01-2021 và Trần Ngọc Bảo Tr sinh ngày 06-02-2013. Anh Trần Ngọc H và chị Trần Thị M thống nhất giao hai cháu Trần Ngọc Gia L, Trần Ngọc Bảo Tr cho chị Trần Thị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi; anh Trần Ngọc H không phải cấp dưỡng nuôi con. Xét việc thỏa thuận của anh Trần Ngọc H và chị Trần Thị M là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trần Ngọc H và chị Trần Thị M đều trình bày không yêu cầu nên Toà án không phải giải quyết.

Về lệ phí toà án: Anh Trần Ngọc H và chị Trần Thị M phải chịu 300.000 đồng, mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Ngọc H và chị Trần Thị M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Trần Ngọc Gia L, sinh ngày 18-01-2021 và Trần Ngọc Bảo Tr, sinh ngày 06-02-2013 cho chị Trần Thị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu L, cháu Tr đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật; anh Trần Ngọc H không phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trần Ngọc H và chị Trần Thị M đều trình bày không yêu cầu nên Toà án không phải giải quyết.

2. Về lệ phí ly hôn: Anh Trần Ngọc H và chị Trần Thị M phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền anh H, chị M đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000 đồng theo Biên lai số AA/2021/0001501 ngày 22/02/223 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Trà. Anh H, chị M đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ