- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị N, sinh năm 1983; địa chỉ: Số 4/2 D, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng và ông Nguyễn Tiến P, sinh năm 1960; địa chỉ: HCT Endicott NY 13760, USA.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2023/QĐST-HNGĐ | Đà Nẵng, ngày 03 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 14/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1983. Địa chỉ: Số 4/2 D, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Tiến P, sinh năm 1960. Địa chỉ: HCT Endicott NY 13760, USA.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị N, sinh năm 1983; địa chỉ: Số 4/2 D, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng và ông Nguyễn Tiến P, sinh năm 1960; địa chỉ: HCT Endicott NY 13760, USA.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị N và ông Nguyễn Tiến P thuận tình ly hôn.
Về quan hệ con chung, tài sản và nợ chung: Không có.
3. Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà Trần Thị N tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng bà N đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu số 0005204 ngày 20/02/2023 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng; hoàn trả cho bà Trần Thị N số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. Đà Nẵng; - UBND quận Hải Châu; - Cục THADS TP. Đà Nẵng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Anh Tuấn |