vanban.org

Quyết định 15/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Hải Dương Tuyên án 28/02/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Đ và anh Phương Nhật V.

Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Đ tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết Vệc dân sự, được đối trừ số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ chị Đ đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0003630 ngày 05 tháng 01 năm 2023 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hải Dương. Chị Đ đã nộp đủ lệ phí. Qu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Đ - Phương Nhật V"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Đ và anh Phương Nhật V.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƢƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:15/2023/QĐST- HNGĐHải Dương, ngày 28 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VỆC DÂN SỰ

V/v Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƢƠNG

Thành phần giải quyết Vệc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thu Hiền

Thư ký phiên họp: Bà Lê Thị Thúy Hà – Cán bộ Tòa án.

Đại diện Vện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương: Ông Nguyễn Văn Tưởng – Kiểm sát Vên, tham gia phiên họp.

Ngày 28 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết Vệc dân sự thụ lý số 07/2023/TLST-HNGĐ ngày 05/01/2023, về Vệc‘‘Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ". Theo Quyết định mở phiên họp số 15/2023/QĐMPH-HNGĐ ngày 30/01/2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu:

1. Chị Nguyễn Thị Đ, sinh ngày 14/02/1999.

Địa chỉ trước khi xuất cảnh: Xóm 6, thôn Bì Đ, xã Cổ B, huyện G, tỉnh Hải Dương.

Hiện Đang lao động tại: Nhật Bản.

2. Anh Phƣơng Nhật V, sinh ngày 12/7/1993.

Địa chỉ trước khi xuất cảnh: Thôn T, xã Hùng T, huyện G, tỉnh Hải Dương.

Hiện Đang lao động tại: Nhật Bản.

(Anh V, chị Đ đều có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt)

NỘI DUNG VỆC DÂN SỰ:

Theo đơn xin ly hôn, bản tự khai của chị Nguyễn Thị Đ và anh Phương Nhật V cùng các tài liệu có trong hồ sơ thể hiện :

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Phương Nhật V có thời gian cùng nhau lao động tại Nhật Bản, hai bên được tự do tìm hiểu. Đến tháng 12/2019 anh V, chị Đ về Việt Nam và làm thủ tục đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hùng T ngày 31/12/2019. Sau đó cả hai tiếp tục sang Nhật Bản làm Việc, vợ chồng sống hòa thuận, hạnh phúc khoảng 2 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm, không tìm thấy tiếng nói chung. Đầu năm 2022, mâu thuẫn trở nên trầm trọng, mỗi người sống ở một nơi, vợ chồng ly thân không ai quan tâm đến ai. Tháng 12/2022 anh V, chị Đ thống nhất về Việt Nam để làm thủ tục ly hôn, đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.

Về con chung: Chị Đ, anh V đều xác định vợ chồng không có con chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên xác định không có, ly hôn không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Đ tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết Vệc dân sự.

Do thời gian anh V ở lại Việt Nam không được dài nên anh đã ủy quyền cho chị Đ giao nhận các văn bản tại Tòa án. Chị Đ và anh V đều có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương phát biểu quan điểm: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, thư ký và các đương sự đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về đường lối giải quyết vụ Việc: Căn cứ các tài liệu có trong hồ sơ cho thấy mâu thuẫn giữa anh Phương Nhật V và chị Nguyễn Thị Đ đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Đ và anh V. Chấp nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Đ chịu toàn bộ lệ phí giải quyết Việc dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ Việc dân sự, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương nhận định:

. Về tố tụng: Chị Nguyễn Thị Đ có hộ khẩu thường trú tại thôn Bì Đ, xã Cổ B, huyện G, tỉnh Hải Dương, anh Phương Nhật V có hộ khẩu thường trú tại xã Hùng T, huyện G, tỉnh Hải Dương. Hiện tại chị Đ, anh V Đang lao động tại Nhật Bản, do vậy vụ Việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.

Tháng 12/2022 anh V, chị Đ về Việt Nam làm thủ tục ly hôn. Các tài liệu bao gồm đơn xin ly hôn, bản tự khai, giấy ủy quyền, đơn đề nghị xét xử vắng mặt của anh Phương Nhật V và chị Nguyễn Thị Đ đã có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã Hùng T. Do vậy, có đủ cơ sở xác định nội dung các văn bản chị Đ, anh V nộp tại Tòa án là ý chí, nguyện vọng của cả hai anh chị.

Trong quá trình giải quyết vụ án, chị Đ và anh V đều có quan điểm đề nghị giải quyết vắng mặt nên căn cứ Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án quyết định mở phiên họp vắng mặt các đương sự.

. Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phương Nhật V và chị Nguyễn Thị Đ được tự do tìm hiểu có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hùng T, huyện G, tỉnh Hải Dương ngày 31/12/2019, do vậy hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Sau ngày cưới, cả hai đều sang Nhật Bản làm Việc, vợ chồng sống hòa thuận, hạnh phúc khoảng 2 năm thì xảy ra mâu thuẫn. Đến tháng 01/2022 vợ chồng sống ly thân, mỗi người ở một nơi, không còn quan tâm đến nhau. Nay chị Đ, anh V đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và cùng có đơn đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị. Xét thấy mâu thuẫn giữa anh V và chị Đ đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh chị.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có nên anh chị không yêu cầu giải quyết.

. Về Lệ phí: Chấp nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Đ chịu toàn bộ lệ phí giải quyết Vệc dân sự.

Vì những lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 1 Điều 37, Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Đ và anh Phương Nhật V.

2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Đ tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết Vệc dân sự, được đối trừ số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ chị Đ đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0003630 ngày 05 tháng 01 năm 2023 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hải Dương. Chị Đ đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ