- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn N - H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI -------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15 /2023/QĐST-HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 16 tháng 01 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 646/2022/LHST ngày 16/12/2022;
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 56; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự đã tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đình thụ lý số 646/2022/LHST ngày 16/12/2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và công nhận thỏa thuận các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Đinh Thị N, sinh năm 1986. CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 10/04/2021.
Bị đơn: Anh Nguyễn Minh H, sinh năm 1982. CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 10/07/2021.
Cùng trú tại: CHCC số 1108 nhà B3B khu đô thị N, phường T, quận C, thành phố Hà Nội.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Về con chung: Xác nhận chị Đinh Thị N và anh Nguyễn Minh H có 03 con chung là cháu Nguyễn Tuấn P, sinh 05/4/2018; cháu Nguyễn Hà P1, sinh ngày 27/8/2019 và cháu Nguyễn P1 Linh, sinh ngày 27/8/2019. Khi ly hôn, chị N, anh H thỏa thuận như sau: Chị Đinh Thị N sẽ trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hà P1 và cháu Nguyễn P1 Linh; anh Nguyễn Minh H sẽ trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Tuấn P. Về cấp dưỡng nuôi con, anh Nguyễn Minh H và chị Đinh Thị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không giải quyết.
Anh H và chị N được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, anh H, chị N và những người thân trong gia đình anh chị không ai được ngăn cản.
Về tài sản chung: Chị Đinh Thị N và anh Nguyễn Minh H có tài sản chung nhưng đã tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.
Về nợ: Chị Đinh Thị N và anh Nguyễn Minh H xác nhận vợ chồng không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.
Sau ly hôn chị Đinh Thị N và anh Nguyễn Minh H tự lo nơi ở.
Về án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng chị Đinh Thị N tự nguyện nộp toàn bộ. Xác nhận chị Đinh Thị N đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền số AA/2020/0019083 ngày 15/12/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận Cầu Giấy, nay chuyển thành án phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - VKSNDTPHN + Cầu Giấy; - Chi cục THADSQ.CG; - Các đương sự; - UBND x. P, h. C; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Lương |