- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa nguyên đơn ông Đoàn Trọng Tứ, sinh năm 1969 và bị đơn bà Dương…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH HÀ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2023/QĐST-HNGĐ | Thạch Hà, ngày 17 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 16/2023/TLST/HNGĐ, ngày 02/02/2023 giữa:
Nguyên đơn: Ông Đoàn Trọng T, sinh năm 1969.
Địa chỉ: Thôn Vĩnh T, xã Lưu Vĩnh S, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
Bị đơn: Bà Dƣơng Thị X, sinh năm 1972.
Địa chỉ: Thôn Vĩnh T, xã Lưu Vĩnh S, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147 BLTTDS và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Ông Đoàn Trọng T, sinh năm 1969.
Bị đơn: Bà Dương Thị X, sinh năm 1972.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về tình cảm: Ông Đoàn Trọng T và bà Dương Thị X thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 người con chung là Đoàn Trọng Đức, sinh ngày 03/11/2001 và Đoàn Trọng B, sinh ngày 29/5/2013. Ly hôn các đương sự thỏa thuận, thống nhất đối với con Đoàn Trọng Đ hiện nay đã đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) nên con ở với ai tùy thuộc vào con. Giao con chung Đoàn Trọng B cho bà Dương Thị X là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông Đoàn Trọng T không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cùng bà X và có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản chung: Các đương sự thống nhất tự thỏa thuận phân chia và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Đoàn Trọng T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền này được khấu trừ cho ông Tứ trong số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà ông Tú `đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009950, ngày 02/02/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
3. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Thạch Hà; - Chi cục THADS huyện Thạch Hà; - UBND xã Lưu Vĩnh Sơn, H. Thạch Hà (Để xóa đăng ký); - Các đương sự; - Văn phòng Tòa án (Để công bố CTTĐT); - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Khắc Hoàn |