- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi Thị Ngọc B ly hôn anh Bùi Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Ngọc B và anh Bùi Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN LẠC TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2023/QĐST-HNGĐ | Tân Lạc, ngày 28 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2023, giữa: + Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Ngọc B, sinh năm 1979. Địa chỉ: Xóm M, xã P, huyện T, tỉnh Hòa Bình. + Bị đơn: Anh Bùi Văn T, sinh năm 1975. Địa chỉ: Xóm M, xã P, huyện T, tỉnh Hòa Bình. + Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng N. Địa chỉ trụ sở: Số 2, L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Ngọc Dung – Giám đốc Chi nhánh huyện T. Người được ủy quyền lại: Bà Nguyễn Thị Ngân – Giám đốc Phòng giao dịch M. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 và khoản 1 Điều 60 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Ngọc B và anh Bùi Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Ngọc B và anh Bùi Văn T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Đối với con chung Bùi Phương Th, sinh ngày 08/5/1999 đã thành niên và không thuộc trường hợp phải cấp dưỡng nên không đề cập giải quyết. Chị Bùi Thị Ngọc B được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung là Bùi Thanh H, sinh ngày 28/12/2005. Chị Bùi Thị Ngọc Bảo chưa yêu cầu anh Bùi Văn Th việc cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Bùi Văn Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung: Chị Bùi Thị Ngọc B và anh Bùi Văn T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Chị Bùi Thị Ngọc B có nghĩa vụ trả Ngân hàng N – Chi nhánh huyện Tc – Phòng giao dịch M số tiền 200.000.000 đồng tiền gốc và tiền lãi phát sinh khi đến hạn theo Hợp đồng tín dụng số: 3007LAV201901186 ngày 28/5/2019. 2.5. Về án phí: Anh Bùi Văn T phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Bùi Thị Ngọc B phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Bùi Thị Ngọc B tự nguyện chịu phần án phí ly hôn cho anh Bùi Văn T. Bùi Thị Ngọc B đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai số 0002770 ngày 17/01/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Lạc, đối trừ chị Bùi Thị Ngọc B được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND huyện Tân Lạc; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Tân Lạc; - UBND xã Phong Phú (Nơi đăng ký kết hôn, đăng ký ngày 10/11/1998); - Lưu hồ sơ vụ án. | (ĐÃ KÝ) Trần Hữu Doanh |