- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần V C và chị Đoàn Thị Th H .
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯƠNG SƠN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2023/QĐST-HNGĐ | Hương Sơn, ngày 13 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 96/2022/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 12 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị Th H ; Sinh năm: 1990. Địa chỉ: Thôn T , xã Sơn Trung, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.
Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Luật sư Ph Th Ng
- Văn phòng Luật sư Thành Điệp và cộng sự, thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Anh Trần V C ; Sinh năm: 1989. Địa chỉ: Thôn T, xã Sơn Trung, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào Điều 212; 213; 217 và Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, Điều 81; khoản 1, 3 Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ ý kiến xin rút yêu cầu chia tài sản chung và nợ chung của chị Đoàn Thị Th H trong quá trình hòa giải;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147 BLTTDS; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 3 Điều 18, khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc hội;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần V C và chị Đoàn Thị Th H .
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Các bên đương sự có 02 người con chung. Các bên đương sự thỏa thuận chị Đoàn Thị Th H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Trần B M Th , sinh ngày 19/3/2019; anh Trần V C được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần V Ch , sinh ngày 17/8/2021 cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Không ai phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Anh C , chị H được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai có quyền ngăn cản và không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Anh Trần V C và chị Đoàn Thị Th H không yêu cầu Tòa án giải quyết; Đình chỉ yêu cầu chia tài sản của chị Đoàn Thị Th H ; chị H có quyền yêu cầu khởi kiện về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân bằng một vụ án khác. Chị Đoàn Thị Th H được trả lại số tiền 36.199.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0006392, ngày 02/12/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh
- Về chi phí tố tụng: Chị Đoàn Thị Th H nhận nộp 3.867.085đ, tiền xem xét thẩm định tại chổ, chị H đã nộp đủ nay không phải nộp nữa.
- Về án phí: Chị Đoàn Thị Th H nhận nộp 150.000đ án phí thuận tình ly hôn. Chị H đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0006391, ngày 02/12/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh, nay được trả lại 150.000đ tiền án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Hương Sơn; - Chi cục THADS huyện Hương Sơn; - UBND xã Sơn Thủy; - Lưu: Hồ sư vụ án, VP. | THẨM PHÁN Mai Văn Đạt |