- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!H! TỈNH!BÌNH!PHƯỚC! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2023/QĐST- HNGĐ | H, ngày 14 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 341/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 20122 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Đỗ Đình K, sinh năm 1958. Địa chỉ: Tổ 2, ấp 2, xã M, huyện H, tỉnh Bình Phước
- Bị đơn: Bà Lưu Thị M, sinh năm 1958. Địa chỉ: Tổ 2, ấp 2, xã M, huyện H, tỉnh Bình Phước Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2023.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đỗ Đình K và bà Lưu Thị M; giấy chứng nhận kết hôn số 80 ngày 16/10/2000 của Ủy ban nhân dân xã A, huyện B (nay là xã A, huyện H), tỉnh Bình Phước không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:! Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Đình K và bà Lưu Thị M thuận tình ly hôn. Về con chung: Con chung đã trưởng thành, đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Về tài sản chung: Đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét Về nợ chung: Đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét Về án phí sơ thẩm: Ông Đỗ Đình K tự nguyện chịu 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền ông K đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0014315 ngày 19/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Phước. Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Phước hoàn trả lại cho ông Đỗ Đình K số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- Đương sự;
!
- VKS nhân dân huyện H;
!
- Chi cục THA DS huyện H
!
- Nơi cấp GCNKH
- Lưu hồ sơ vụ án.
!
!
!
Nguyễn!Thị!Minh!Hải!
!!!!
! !!
!!