vanban.org

Quyết định 15/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị B và anh Trịnh Bửu T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị B và anh Trịnh Bửu T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Về việc ly hôn giữa chị Nguyễn Thị B và anh Trịnh Bửu T."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị B và anh Trịnh Bửu T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỜ ĐỎ
TP. CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2023/QĐST-HNGĐCờ Đỏ, ngày 30 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 306/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2022, giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1981.

Địa chỉ ấp F, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ.

2. Bị đơn: Anh Trịnh Bửu T, sinh năm 1976.

Địa chỉ ấp F, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17/01/2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị B và anh Trịnh Bửu T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị B và anh Trịnh Bửu T.

- Về con chung và nuôi con chung: Vợ, chồng xác định có 02 con chung Trịnh Thị Thu T1, sinh ngày 01/07/2003, đã trưởng thành và cháu Trịnh Bửu N, sinh ngày 27/3/2006. Anh T đồng ý giao cháu N cho chị B nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành, chị B không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho anh T, không ai có quyền cản trở. Tuy nhiên, anh T không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Nếu có thì chị B có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của anh T.

Vì lợi ích mọi mặt của con khi cần thiết có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Chị B và anh T thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nghĩa vụ chung: Chị B và anh T xác định không có.

3. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị B tự nguyện nộp 150.000đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0009683 ngày 15 tháng 12 năm 2022. Chị B được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình còn thừa tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.

4. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ