- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị H - Nguyễn văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 15/2023/QĐST-HNGĐ | Điện Biên Phủ, ngày 09 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 58, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 52/2022/TLST-HNGĐ, ngày 19 tháng 12 năm 2022 về việc "Tranh chấp thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn".
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Trần Thị H; địa chỉ: Tổ 9, thị trấn M A, huyện M A, tỉnh Đ;
* Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T; Nơi đăng ký HKTT: Đội 02, xã P L, huyen B, tỉnh Đ; Chỗ ở hiện nay: Tổ dân phố 05, phường T T, thành phố B, tỉnh Đ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con đối với cháu Nguyễn Minh Q, sinh ngày 12/8/2015. Giao cháu Nguyễn Minh Q cho bà Trần Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu Q đủ thành niên hoặc đến khi có thay đổi khác. Ông T cấp dưỡng nuôi con chung cùng bà H số tiền 1.000.000 (một triệu) đồng/ 1 tháng. Thời điểm cấp dưỡng từ tháng 01 năm 2023, pH thức cấp dưỡng theo tháng, cấp dưỡng cho đến khi cháu Q đủ tuổi thành niên hoặc đến khi có thay đổi khác. Bà H không yêu cầu ông T phải chịu lãi suất chậm thi hành đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
- Ông Nguyễn Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, bà H không được cản trở và có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con;
Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về án phí: Bà Trần Thị H chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc thay đổi người nuôi con là 150.00 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) đồng và tự nguyện chịu cho ông T tiền án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 150.00 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0002105 ngày 16/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên. Bà Trần Thị H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDTPĐBP; - Chi cục THADSTPĐBP; - TAND tỉnh Điện Biên; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu KT, VP. | THẨM PHÁN Trần Thị TH Huyền |