- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "VC Đỗ Minh Chánh, Khánh - Nguyễn Thanh Hùng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2023/QĐST-DS | Tuy An, ngày 27 tháng 10 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 58/2023/TLST – DS ngày 17 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
-Nguyên đơn: Vợ chồng anh Đỗ Minh C, sinh năm 1983, chị Phạm Thị K,
sinh năm 1980.
Cư trú: Thôn P, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên.
-Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh H, sinh năm 1973.
Cư trú: Thôn P, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh H thừa nhận hiện nay còn nợ của vợ chồng anh C, chị K 15.000.000 đồng tiền gốc và cam kết hẹn đến 30/12/2023 sẽ trả nợ cho vợ chồng anh C toàn bộ số tiền trên.
- Nguyên đơn: Vợ chồng anh C, chị K thống nhất theo số tiền và thời gian trả nợ nêu trên. Riêng tiền lãi vợ chồng anh C, chị K không yêu cầu anh H trả nợ.
- Về án phí: Bị đơn anh H thỏa thuận chịu 375.000 đồng án phí DSST. Hoàn lại cho nguyên đơn vợ chồng anh C, chị K 823.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền số: 09674 ngày 17/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án ( đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 357 Bộ luật dân sự 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện T; - Chi cục THA.DS huyện T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN ( Đã ký ) Trần Văn Bình |