vanban.org

Quyết định 15/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 27/02/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Thạch Sua Đ, sinh năm 1988; Địa chỉ: ấp Ô Tr, xã Hiếu T, huyện Tiểu C, tỉnh T Bị đơn: Bà Thạch Thị Th, sinh năm 1979 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Vụ án tranh chấp hợp đồng góp hụi giữa anh Thạch Sua Đ với bà Thạch Thị Th, ông Thạch sa N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIỂU CẦN
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2023/QĐST- DSTiểu Cần, ngày 27 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 220/2022/TLST- DS ngày 11 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Thạch Sua Đ, sinh năm 1988; Địa chỉ: ấp Ô Tr, xã Hiếu T, huyện Tiểu C, tỉnh T

- Bị đơn: Bà Thạch Thị Th, sinh năm 1979

Ông Thạch Sa N, sinh năm 1972

Cùng địa chỉ: ấp Ô Tr, xã Hiếu T, huyện Tiểu C, tỉnh T

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Thạch Thị Th đồng ý hoàn trả số tiền hụi còn nợ cho anh Thạch Sua Đ là 66.420.000 đồng của dây hụi ngày 12/11/2019 loại hụi 5.000.000 đồng có 16 hụi viên do bà Thạch Thị Th làm đầu thảo. Anh Thạch Sua Đ thống nhất chỉ yêu cầu một mình bà Thạch Thị Th có trách nhiệm trả cho anh.

Anh Thạch Sua Đ và bà Thạch Thị Th thống nhất hoàn trả số tiền hụi theo định kỳ như sau:

Ngày 31/12/2023 chị Th trả cho anh Sua Đ là 6.000.000 đồng

Ngày 31/12/2024 chị Th trả cho anh Sua Đ là 6.000.000 đồng

Ngày 31/12/2025 chị Th trả cho anh Sua Đ là 6.000.000 đồng

Ngày 31/12/2026 chị Th trả cho anh Sua Đ là 6.000.000 đồng

Ngày 31/12/2027 chị Th trả cho anh Sua Đ là 6.000.000 đồng

Ngày 31/12/2028 chị Th trả cho anh Sua Đ là 6.000.000 đồng

Ngày 31/12/2029 chị Th trả cho anh Sua Đ là 6.000.000 đồng

Ngày 31/12/2030 chị Th trả cho anh Sua Đ là 6.000.000 đồng

Ngày 31/12/2031 chị Th trả cho anh Sua Đ là 6.000.000 đồng

Ngày 31/12/2032 chị Th trả cho anh Sua Đ là 6.000.000 đồng

Ngày 31/12/2033 chị Th trả cho anh Sua Đ là 6.420.000 đồng

Nếu đến hạn thanh toán lần đầu (ngày 31/12/2023) và các kỳ thanh toán tiếp theo mà bên phải thi hành án không thanh toán được cho bên thi hành án số tiền như thỏa thuận thì bên được thi hành án được quyền làm đơn yêu cầu thi hành án trước hạn đối với toàn bộ số tiền thi hành án.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí là 1.660.500 đồng bà Thạch Thị Th tự nguyện chịu 830.250 đồng, anh Thạch Sua Đ tự nguyện chịu 830.250 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh đã nộp trước bằng 884.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0014258 ngày 10/11/2022 của chi cục thi hành án dân sự huyện Tiểu Cần. Hoàn trả cho anh Thạch Sua Đ số tiền chênh lệch bằng 53.750 đồng .

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ