vanban.org

Quyết định 15/2023/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND Q. Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội Tuyên án 31/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

1. Nguyên đơn: Ông Đỗ V, sinh năm 1938; Địa chỉ: Tập thể K, phường N, quận B, thành phố Hà Nội; Đại diện theo ủy quyền: Bà Đỗ Q, sinh năm 1972; Địa chỉ: Tập thể K, phường N, quận B, thành phố Hà Nội (Giấy ủy quyền ngày 10/01/2023). 2. Bị đơn: Ông Nguyễn H, sinh năm 1942; Bà Nghiêm P, sinh năm 1954; … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Vụ án dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2023/QĐST - DSBắc Từ Liêm, ngày 31 tháng 7 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thượng vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 07 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 83/2022/TLST-DS ngày 02 tháng 12 năm 2022 về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

1.1. Nguyên đơn: Ông Đỗ V, sinh năm 1938; Địa chỉ: Tập thể K, phường N, quận B, thành phố Hà Nội; Đại diện theo ủy quyền: Bà Đỗ Q, sinh năm 1972; Địa chỉ: Tập thể K, phường N, quận B, thành phố Hà Nội (Giấy ủy quyền ngày 10/01/2023).

1.2. Bị đơn: Ông Nguyễn H, sinh năm 1942; Bà Nghiêm P, sinh năm 1954; Cùng địa chỉ: Tập thể K, phường N, quận B, thành phố Hà Nội; Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn X, sinh năm 1976; Địa chỉ: Tổ 1, phường N, quận H, thành phố Hà Nội (Giấy ủy quyền 30/12/2022).

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ông Đỗ V, ông Nguyễn H, bà Nghiêm P thống nhất phân chia quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với thửa đất số 107, tờ bản đồ số 59, diện tích 157m2 tại phường C, quận Bắc Từ Liêm được UBND huyện Từ Liêm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AC 276339 ngày 29/7/2005; Số vào sổ cấp GCNQSD đất: H0239 (Số QĐ: 1565/QĐ-UB) đứng tên người sử dụng là ông Nguyễn H như sau:

2.1. Ông Nguyễn H, bà Nghiêm P được quyền sử dụng diện tích đất là 36.5m2, được xác định bởi các điểm 1, 12, 4’, 4, 3, 2.

2.2. Ông Đỗ V được quyền sử dụng diện tích đất là 88.5m2, được xác định bởi các điểm 4, 5, 6, 7, 8, 4’.

2.3. Diện tích đất sử dụng chung là 31m2, được xác định bởi các điểm 8, 9, 10, 11, 12, 4’.

2.4. Các tài sản trên đất ông V, ông H, bà P đồng ý tự tháo dỡ để bàn giao đất theo thỏa thuận. Các bên không phải thanh toán giá trị tài sản cho nhau.

(Có sơ đồ phân chia thừa đất kèm theo Quyết định)

3. Về án phí: Ông Đỗ V, ông Nguyễn H, bà Nghiêm P được miễn án phí hòa giải thành dân sự sơ thẩm.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ