vanban.org

Quyết định 15/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Việt Trì, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 09/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị M , sinh năm 1977. Địa chỉ: Khu 1, xã Hùng Lô, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TC HĐ vay Tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 2 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:15/2023/QĐST- DSViệt Trì, ngày 09 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 21 2 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 06 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2023/TLST – DS ngày 01/3/2023 về việc: “Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị M , sinh năm 1977.

Địa chỉ: Khu 1, xã Hùng Lô, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

- Bị đơn:Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1974

Địa chỉ: Đội , xã TV, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ;

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về số tiền vay nợ:

Chị Phạm Thị M và chị Nguyễn Thị T thống nhất xác nhận: Chị Nguyễn Thị T còn nợ chị Phạm Thị M số tiền gốc là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng). Theo giấy vay nợ ghi ngày 12 tháng 12 năm 2011 và tiền lãi tính từ 12/12/2011 đến 30/6/2023 là 10.000.000đ (Mười triệu đồng). Tổng cả gốc và lãi là 60.000.000đ (Sáu mươi triệu đồng).

2.2. Về nghĩa vụ trả tiền vay nợ:

Chị Phạm Thị M và chị Nguyễn Thị T thống nhất thỏa thuận về phương thức trả nợ như sau: Chậm nhất đến ngày 30/6/2023 chị Nguyễn Thị T có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền gốc và số tiền lãi cho chị Phạm Thị M tổng là 60.000.000đ (Sáu mươi triệu đồng). Nếu đến ngày 30/6/2023 chị Nguyễn Thị T không trả tiền gốc và tiền lãi cho chị Phạm Thị M . Chị Mai có quyền làm đơn đề nghị thi hành án theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, nếu hết ngày 30/6/2023 chị Thanh không trả toàn bộ số tiền gốc và lãi như đã thỏa thuận thì chị Thanh còn phải thanh toán tiền lãi phát sinh trên số dư nợ gốc thực tế từ ngày 01/7/2023 cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ hoặc thi hành án xong theo mức lãi suất hai bên đã thỏa thuận là 10%/năm.

2.3.Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là: 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng).

Hoàn trả cho chị Phạm Thị M số tiền 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2022/0000105 ngày 27 tháng 02 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ