vanban.org

Quyết định 15/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Xuân Đ, sinh năm 1962; địa chỉ: xã Thiên Lộc, huyện Cam Lộc, tỉnh Hà Tỉnh. Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Ông Trần Hậu Đ, sinh năm 1970; địa chỉ: thành phố Hà tỉnh, tỉnh Hà Tỉnh. Theo văn bản uỷ quyền ngày 16/3/2023. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "hoà giải thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2023/QĐST- DSĐồng Hới, ngày 24 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Văn Lộc

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hoàng Văn Tiến

Bà Dương Thị Hồng Liên

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2023/TLST-DS ngày 01/3/2023

XÉT THẤY:

Tại phiên toà các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thoả thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Xuân Đ, sinh năm 1962; địa chỉ: xã Thiên Lộc, huyện Cam Lộc, tỉnh Hà Tỉnh.

Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Ông Trần Hậu Đ, sinh năm 1970; địa chỉ: thành phố Hà tỉnh, tỉnh Hà Tỉnh. Theo văn bản uỷ quyền ngày 16/3/2023.

Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1965; địa chỉ: xã Lộc Ninh, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Căn cứ vào Biên bản làm việc ngày 27/9/2019 được ký kết giữa bên: Khách hàng ông Nguyễn Xuân Đ; Khách nợ ông Nguyễn Thanh H. Tính đến ngày 24/8/2023 ông Nguyễn Thanh phải trả cho ông Nguyễn Xuân Đ số tiền 1.870.000.000 đồng (Bằng chữ: một tỷ, tám trăm bảy mươi triệu đồng chẳn).

Hạn trả số tiền trên đến ngày 30/12/2023.

Sau ngày 30/12/2023, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí: Áp dụng khoản 8 Điều 26; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

- Ông Nguyễn Thanh H phải chịu án phí 34.100.000 đồng, để sung nộp ngân sách Nhà nước.

- Ông Nguyễn Xuân Đ phải chịu án 34.100.000 đồng, nhưng ông Đ là người cao tuổi được miễn án phí nên không phải nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành án theo quy định Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ