vanban.org

Quyết định 15/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Xuân G, sinh năm 1952. Nơi thường trú: Khu phố Ngọc K, phường Gia Đ, thị xã Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Xuân G - Nguyễn Thị V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN THÀNH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2023/QĐST - DSThuận Thành, ngày 21 tháng 9 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN THÀNH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Minh Thu.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đăng Dũng;

Bà Nguyễn Thị Kim Dung.

Căn cứ vào Điều 212 , 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào hồ sơ dân sự sơ thẩm thụ lý số: 64/2023/TLST- DS ngày 26/5/2023 về việc Tranh chấp kiện đòi tài sản.

XÉT THẤY

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Xuân G, sinh năm 1952.

Nơi thường trú: Khu phố Ngọc K, phường Gia Đ, thị xã Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1968.

Nơi thường trú: Khu phố Ngọc K, phường Gia Đ, thị xã Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1952.

Nơi thường trú: Khu phố Ngọc K, phường Gia Đ, thị xã Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị V đồng ý trả vợ chồng ông Nguyễn Xuân G, bà Nguyễn Thị C số tiền 201.743.000 đồng (Hai trăm linh một triệu bẩy trăm bốn mươi ba nghìn đồng) (đã làm tròn số).

Kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án, nếu bên phải thi hành án không tự giác chấp hành thì còn phải chịu lãi suất theo quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị V phải chịu 10.087.000 đồng (Mười triệu không trăm tám mươi bảy nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ