vanban.org

Quyết định 15/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 16/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1966. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — ""Tranh chấp hợp đồng vay tài sản" giữa bà Nguyễn Thị N, ông Nguyễn Văn T1 với anh Nguyễn Văn T4, chị Lê Hồng P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2023/QĐST-DSTam Bình, ngày 16 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2023/TLST-DS ngày 11 tháng 4 năm 2023,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn:

+ Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1966.

+ Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1960.

Cùng địa chỉ: Ấp T2, xã T3, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn:

+ Anh Nguyễn Văn T4, sinh năm 1980.

+ Chị Lê Hồng P, sinh năm 1979.

Cùng địa chỉ: Ấp H, xã M, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nội dung tranh chấp:

2.1.1. Anh Nguyễn Văn T4 và chị Lê Hồng P đồng ý trả cho bà bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn T1 số tiền nợ vay là 63.011.000 (Sáu mươi ba triệu không trăm mười một nghìn) đồng.

2.1.2. Kể từ ngày người được thi hành án bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn T1 có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền 63.011.000 (Sáu mươi ba triệu không trăm mười một nghìn) đồng thì người phải thi hành án anh Nguyễn Văn T4 và chị Lê Hồng P còn phải trả lãi chậm trả tiền theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

2.2.1. Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn T1 đồng ý chịu một nữa án phí tính tròn số tiền 787.638 (Bảy trăm tám mươi bảy nghìn sáu trăm ba mươi tám) đồng. Do bà N là thân nhân (con ruột) liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ, ông T1 là người cao tuổi, có đơn đề nghị miễn án phí hợp lệ được Tòa án chấp nhận. Nên miễn cho bà N và ông T1 không phải nộp án phí số tiền 787.638 (Bảy trăm tám mươi bảy nghìn sáu trăm ba mươi tám) đồng.

2.2.2. Anh Nguyễn Văn T4 và chị Lê Hồng P đồng ý chịu một nữa án phí tính tròn số tiền 787.638 (Bảy trăm tám mươi bảy nghìn sáu trăm ba mươi tám) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ