- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — ""Tranh chấp hợp đồng vay tài sản" giữa bà Nguyễn Thị N, ông Nguyễn Văn T1 với anh Nguyễn Văn T4, chị Lê Hồng P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2023/QĐST-DS | Tam Bình, ngày 16 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2023/TLST-DS ngày 11 tháng 4 năm 2023,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn:
+ Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1966.
+ Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1960.
Cùng địa chỉ: Ấp T2, xã T3, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn:
+ Anh Nguyễn Văn T4, sinh năm 1980.
+ Chị Lê Hồng P, sinh năm 1979.
Cùng địa chỉ: Ấp H, xã M, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nội dung tranh chấp:
2.1.1. Anh Nguyễn Văn T4 và chị Lê Hồng P đồng ý trả cho bà bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn T1 số tiền nợ vay là 63.011.000 (Sáu mươi ba triệu không trăm mười một nghìn) đồng.
2.1.2. Kể từ ngày người được thi hành án bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn T1 có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền 63.011.000 (Sáu mươi ba triệu không trăm mười một nghìn) đồng thì người phải thi hành án anh Nguyễn Văn T4 và chị Lê Hồng P còn phải trả lãi chậm trả tiền theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
2.2.1. Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn T1 đồng ý chịu một nữa án phí tính tròn số tiền 787.638 (Bảy trăm tám mươi bảy nghìn sáu trăm ba mươi tám) đồng. Do bà N là thân nhân (con ruột) liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ, ông T1 là người cao tuổi, có đơn đề nghị miễn án phí hợp lệ được Tòa án chấp nhận. Nên miễn cho bà N và ông T1 không phải nộp án phí số tiền 787.638 (Bảy trăm tám mươi bảy nghìn sáu trăm ba mươi tám) đồng.
2.2.2. Anh Nguyễn Văn T4 và chị Lê Hồng P đồng ý chịu một nữa án phí tính tròn số tiền 787.638 (Bảy trăm tám mươi bảy nghìn sáu trăm ba mươi tám) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long: 02; - VKSND huyện Tam Bình: 02; - CC. THADS huyện Tam Bình: 01; - NĐ + BĐ: 04; - Lưu hồ sơ vụ án: 01; - Lưu án văn: 06. | (Đã ký) Cao Minh Tân |