vanban.org

Quyết định 15/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 23/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Công Th, sinh năm: 1983 Bà Nguyễn Thị Lan Ph, sinh năm: 1984 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa vợ chồng ông Th, bà P và vợ chồng ông S, bà H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM HÀ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2023/QĐST - DSLâm Hà, ngày 23 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2023/TLST-DS ngày 06 tháng 02 năm 2023.

Căn cứ đơn trình bày ý kiến ngày 15/5/2023 của bà Hoàng Thị H về việc đồng ý với nội dung hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Công Th, sinh năm: 1983

Bà Nguyễn Thị Lan Ph, sinh năm: 1984

Địa chỉ: Thôn 4, xã TT, huyện LH, tỉnh LĐ

- Bị đơn: Ông Đặng Hồng S, sinh năm: 1982

Bà Hoàng Thị H, sinh năm: 1983

Địa chỉ: Thôn 2, xã TTh, huyện LH, tỉnh LĐ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Vợ chồng ông Đặng Hồng S, bà Hoàng Thị H có nghĩa vụ trả cho vợ chồng ông Nguyễn Công Th, bà Nguyễn Thị Lan Ph số tiền 672.600.000đồng (Sáu trăm bảy mươi hai triệu, sáu trăm ngàn đồng) gồm: tiền nợ gốc 612.600.000đồng (Sáu trăm mười hai triệu, sáu trăm ngàn đồng) và nợ lãi là 60.000.000đồng (Sáu mươi triệu đồng)

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.

Về án phí: Hoàn trả cho ông Nguyễn Công Th, bà Nguyễn Thị Lan Ph số tiền tạm ứng án phí 12.896.000đồng (Mười hai triệu, tám trăm chín mươi sáu ngàn đồng) mà ông bà đã nộp theo biên lai số 0012317 ngày 06/02/2023 của Chi Cục Thi hành án Dân sự huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng và 3.002.000đồng (Ba triệu, không trăm lẻ hai ngàn đồng) mà ông bà đã nộp theo biên lai số 0012350 ngày 13/02/2023 của Chi Cục Thi hành án Dân sự huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng

Buộc ông Đặng Hồng S, bà Hoàng Thị H phải chịu 15.452.000đồng (Mười lăm triệu, bốn trăm năm mươi hai ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a,7b và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự”.

Cỡ chữ