vanban.org

Quyết định 15/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Mẫn Xuân T, sinh năm 1954; Địa chỉ: TDP G, phường Đ, thành phố P, tỉnh Thái Nguyên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "T-H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH HÓA
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2023/QĐST- DSĐịnh Hóa, ngày 29 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 và khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 48/2023/TLST - DS ngày 04 tháng 8 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Mẫn Xuân T, sinh năm 1954;

Địa chỉ: TDP G, phường Đ, thành phố P, tỉnh Thái Nguyên.

- Bị đơn: Ông Hà Văn H, sinh năm 1973;

Địa chỉ: Xóm Bản C, xã Q, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bị đơn ông Hà Văn H có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn ông Mẫn Xuân T số tiền là 10.000.000 đ (Mười triệu đồng), trong đó nợ gốc là 8.000.000 đ (Tám triệu đồng) và nợ lãi là 2.000.000 đ (Hai triệu đồng).

- Về thời hạn trả nợ: Ông Hà Văn H có nghĩa vụ trả cho ông Mẫn Xuân T toàn bộ số tiền là 10.000.000 đ (Mười triệu đồng) chậm nhất là ngày 30/10/2023.

- Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm là: (10.000.000 x 5%) x 50% = 250.000 đ (Hai trăm năm mươi nghìn đồng), trong đó:

+ Nguyên đơn ông Mẫn Xuân T phải chịu 125.000 đ (Một trăm hai mươi lăm nghìn đồng), nhưn ông T là người cao tuổi, thuộc trường hợp miễn nộp tạm ứng án phí, án phí dân sự sơ thẩm và có đề nghị được miễn án phí dân sự sơ thẩm. Do đó ông T được miễn án phí dân sự sơ thẩm;

+ Ông Hà Văn H phải chịu 125.000 (Một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến thi hành án xong tất cả khoản tiền phải trả, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ