- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đinh Thị N - Quân Thị Mai L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Đinh Thị N, sinh năm 1963.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHIÊM HÓA TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2023/QĐST-DS | Chiêm Hóa, ngày 02 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 357, 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 34/2022/TLST-DS ngày 20 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Đinh Thị N, sinh năm 1963. Địa chỉ: TVK, TTVL, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang. * Bị đơn: Bà Quân Thị Mai L, sinh năm 1973. Địa chỉ: Thôn NP, xã TM, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ thanh toán: Bà Quân Thị Mai L nhận có nghĩa vụ trả cho bà Đinh Thị N tổng số tiền nợ là 170.000.000đ (một trăm bảy mươi triệu đồng), trong đó tiền nợ gốc là 153.500.000đ (một trăm năm mươi ba triệu năm trăm nghìn đồng) và tiền lãi là 16.500.000đ (mười sáu triệu năm trăm nghìn đồng). Hình thức thanh toán chia thành 06 lần, cụ thể như sau: Lần 1: Vào ngày 20/4/2023 thanh toán số tiền 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng). Lần 2: Vào ngày 20/6/2023 thanh toán số tiền 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng). Lần 3: Vào ngày 20/8/2023 thanh toán số tiền 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng). Lần 4: Vào ngày 20/10/2023 thanh toán số tiền 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng). Lần 5: Vào ngày 20/12/2023 thanh toán số tiền 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng). Lần 6: Vào ngày 20/02/2024 thanh toán số tiền 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng).
- Về lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ: Kể từ ngày tiếp theo của ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí: Bà Quân Thị Mai L phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 4.250.000đ (bốn triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Đinh Thị N không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Hoàn trả cho bà Đinh Thị N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.283.000đ (bốn triệu hai trăm tám mươi ba nghìn đồng) theo biên lai số AA/2021/0005458 ngày 20/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Chiêm Hóa; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - CCTHADS huyện Chiêm Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN (đã ký) Lâm Hạnh Quỳnh |