vanban.org

Quyết định 15/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần X Địa chỉ: Tầng X Tòa nhà T, số T đường Trần Quang Khải, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, Thành Phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp tiền giữa ngân hàng X và chị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VỊ THỦY
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2023/QĐST-DSVị Thủy, ngày 05 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2023/TLST-DS ngày 14 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần X

Địa chỉ: Tầng X Tòa nhà T, số T đường Trần Quang Khải, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, Thành Phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần X.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Hữu T – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần X – Chi nhánh Hậu Giang.

Đại diện ủy quyền tham gia tố tụng: ông Nguyễn Hùng T – Chuyên viên Phòng hỗ trợ hoạt động – Chi nhánh Hậu Giang.

Địa chỉ: phường X, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.

(Theo giấy ủy quyền số 615/2022/UQ- LienViet Pods Bank.HG ngày 14 tháng 11 năm 2022).

- Bị đơn: Bà Lê Thị D, sinh năm: 1972

Địa chỉ: Ấp 6, xã VĐ, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang

Vụ án: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn bà Lê Thị D đồng ý trả cho nguyên đơn thương mại cổ phần X chi nhánh tỉnh Hậu Giang số tiền còn nợ tính đến hết ngày 26/5/2023 là 32.125.803 đồng (trong đó nợ gốc 25.499.941 đồng; lãi trong hạn 2.752.086 đồng; lãi quá hạn 3.648.156 đồng; lãi chậm trả lãi 225.620 đồng) và lãi suất phát sinh theo hợp đồng tín dụng mà hai bên đã ký. Cách trả như sau:

- Ngày 10/6/2023 bà D trả 2.000.000 đồng

- Ngày 10/7/2023 bà D trả 2.000.000 đồng

- Ngày 10/8/2023 bà D trả 2.000.000 đồng

- Ngày 10/9/2023 bà D trả 2.000.000 đồng

- Ngày 10/10/2023 bà D trả toàn bộ tiền vốn và tiền lãi phát sinh còn nợ theo hợp đồng tín dụng mà hai bên đã ký kết.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (27/5/2023) cho đến khi thi hành án xong, bà Lê Thị D còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký.

Trường hợp bà Lê Thị D chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận thì ngân hàng thương mại cổ phần X có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự huyện Vị Thủy buộc bà Lê Thị D trả toàn bộ số tiền còn nợ theo hợp đồng tín dụng.

Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn Lê Thị D phải nộp số tiền 803.145 đồng (Tám trăm lẻ ba nghìn, một trăm bốn mươi lăm nghìn). Nguyên đơn Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần X có đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Hùng T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 720.000 đồng (Bảy trăm hai mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003215, phiếu lập ngày 14/02/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ