vanban.org

Quyết định 15/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên Tuyên án 31/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ; địa chỉ: A T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T, Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ. Người địa diện theo uỷ quyền: Ông Dương Xuân P, Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ chi nhá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ khởi kiện bị đơn Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG HINH
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2023/QĐST-DSSông Hinh, ngày 31 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 74/2023/TLST-DS ngày 08 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ; địa chỉ: A T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T, Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ. Người địa diện theo uỷ quyền: Ông Dương Xuân P, Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ chi nhánh P1 (văn bản uỷ quyền 963/QĐ-BIDV ngày 25/10/2021). Ông Dương Xuân P uỷ quyền lại cho ông Nguyễn Văn T1, Giám đốc Phòng G – Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ – Chi nhánh P1 (văn bản uỷ quyền số 1599/QĐ-BIDV.PY ngày 27/7/2023).

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1974; địa chỉ: Thôn C, xã E, huyện S, tỉnh Phú Yên. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị H có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ tổng số tiền 111.203.203đ (một trăm mười một triệu hai trăm lẻ ba nghìn hai trăm lẻ ba đồng), (trong đó: Nợ gốc 101.311.000đ, nợ lãi trong hạn 2.381.842đ, nợ lãi quá hạn 7.510.361đ) và tiền lãi phát sinh tiếp theo Hợp đồng tín dụng số 02/2020/14632428/HĐTD ngày 24/11/2020 và Hợp đồng tín dụng số 01/2021/14632428/HĐTD ngày 30/11/2021 cho đến khi trả hết nợ.

Thời gian trả:

Hết tháng 9/2023 trả 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng);

Hết tháng 10/2023 trả 61.203.203đ (sáu mươi mốt triệu hai trăm lẻ ba nghìn hai trăm lẻ ba đồng) và tiền lãi pháp sinh theo Hợp đồng tín dụng số 02/2020/14632428/HĐTD ngày 24/11/2020 và Hợp đồng tín dụng số 01/2021/14632428/HĐTD ngày 30/11/2021 là dứt điểm.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị H tự nguyện chịu 2.780.000 đồng (hai triệu bảy trăm tám mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ 2.752.000 đồng (hai triệu bảy trăm năm mươi hai nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu số 0010828 ngày 08 tháng 8 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ