vanban.org

Quyết định 15/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện KBang, tỉnh Gia Lai Tuyên án 27/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N (sau đây viết tắt là Ngân hàng). Địa chỉ: Số 02 L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội. Đại diện theo ủy quyền ông Trần Đình P, chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng N chi nhánh huyện Kbang, Đông Gia Lai. Địa chỉ: Số 35 đường V, thị trấn K, K, Gia Lai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — ""Tranh chấp hợp đồng tín dụng""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 101 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KBANG
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2023/QĐST-DSKbang, ngày 27 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào các Điều 212 và 213; các Điều 101, 156, 158 và Điều 143; khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào các Điều 357 và 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 19/9/2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ L số: 87/2023/TLST-DS ngày 28 tháng 7 năm 2023;

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N (sau đây viết tắt là Ngân hàng). Địa chỉ: Số 02 L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo ủy quyền ông Trần Đình P, chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng N chi nhánh huyện Kbang, Đông Gia Lai. Địa chỉ: Số 35 đường V, thị trấn K, K, Gia Lai.

- Bị đơn: Ông Lê Văn L, sinh năm 1983 và bà Đinh Thị B, sinh năm 1976;

Cùng địa chỉ: Làng Đ, xã T, huyện K, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Theo yêu cầu đòi nợ của Ngân hàng Nthì bị đơn ông Lê Văn L và bà Đinh Thị B thừa nhận nợ và chấp nhận trả cho Ngân hàng khoản nợ phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số 5008LAV202200593 ngày 10/3/2022 với tổng số tiền là 286.723.727 đồng (hai trăm tám mươi sáu triệu bảy trăm hai mươi ba nghìn bảy trăm hai mươi bảy đồng ), gồm: Số tiền nợ gốc là 270.000.000 đồng, số tiền nợ lãi trong hạn là 9.870.905 đồng và số tiền nợ lãi quá hạn là 6.852.822 đồng (các khoản lãi tính đến ngày 19/9/2023).

Việc trả nợ bằng tiền mặt, chia làm 2 lần, cụ thể:

Lần 1: Vào ngày 30/11/2023 ông L, bà B phải trả cho Ngân hàng 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) nợ gốc.

Lần 2: Vào ngày 25/3/2024 ông L, bà B phải trả cho Ngân hàng số tiền nợ gốc còn lại là 170.000.000 đồng (một trăm bảy mươi triệu đồng); tiền lãi trong hạn là 9.870.905 đồng (chín triệu tám trăm bảy mươi nghìn chín trăm lẻ năm đồng) và tiền lãi quá hạn là 6.852.822 đồng (sáu triệu tám trăm năm mươi hai nghìn tám trăm hai mươi hai đồng) (các khoản lãi được tính đến ngày 19/9/2023) và tiền lãi phát sinh từ ngày 20/9/2023 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

Trường hợp ông L và bà B không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi Bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì Ngân hàng thông qua Ngân hàng N chi nhánh huyện Kbang Đông Gia Lai có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử L tài sản bảo đảm của ông L và bà B theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 157/HĐTC ngày 04/3/2021 và Hợp đồng sữa đổi, bổ sung số 157-1/HĐTC ngày 10/3/2022, Hợp đồng bảo đảm đã đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 05/3/2021, tài sản bảo đảm là GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BH 701521 do UBND huyện Kbang cấp ngày 19/12/2011 để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

Nếu việc xử L tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng thông qua Ngân hàng N chi nhánh huyện Kbang Đông Gia Lai có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử L bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông L và bà B để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (ngày 19/9/2023) khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

- Về án phí Dân sự sơ thẩm (DSST) là 7.168.093 đồng, ông L và bà B tự nguyện chịu toàn bộ.

Hoàn trả cho Ngân hàng N thông qua chi nhánh huyện Kbang Đông Gia Lai số tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp là 6.979.019 đồng theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số: 0003959 ngày 28/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kbang, tỉnh Gia Lai.

- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 5.000.000 đồng, ông L và bà B tự nguyện chịu toàn bộ nên ông bà phải có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng số tiền chi phí này là 5.000.000 đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi người phải thi hành án thi hành xong số tiền 5.000.000 đồng, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ