vanban.org

Quyết định 15/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang Tuyên án 14/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Anh Dương Văn L, sinh năm 1997, địa chỉ: thôn Th, xã Y, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng đặt cọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN DŨNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2023/QĐST-DSYên Dũng, ngày 14 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14

ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2023 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 70/2023/TLST- DS ngày 09 tháng 5 năm 2023, về “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Anh Dương Văn L, sinh năm 1997, địa chỉ: thôn Th, xã Y,

huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang

* Bị đơn: Anh Thân Văn M, sinh năm 1986 và chị Lương Thị O, sinh năm

1986, địa chỉ: thôn Q, xã T, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Chị Lương Thị O nhất trí trả cho anh Dương Văn L tổng số tiền

350.000.000 đồng, trong đó 320.000.000 đồng là tiền đặt cọc và 30.000.000 đồng là tiền lãi theo hợp đồng đặt cọc ngày 08/7/2023. Thời gian trả nợ cụ thể như sau:

Ngày 30/6/2023 (Dương lịch) chị O phải trả số tiền 100.000.000 đồng;

Ngày 30/7/2023 (Dương lịch) chị O phải trả số tiền 100.000.000 đồng;

Ngày 30/8/2023 (Dương lịch) chị O phải trả số tiền 150.000.000 đồng

2.2. Trường hợp chị O vi phạm bất cứ kỳ hạn trả nợ nào thì anh L được quyền

yêu cầu cơ quan pháp luật có thẩm quyền xử lý việc thi hành án theo quy định chung đối với toàn bộ vụ án.

2.3. Về án phí:

- Anh Dương Văn L phải chịu 4.375.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm được trừ

vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 11.600.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0009981 ngày 09/5/2023 tại Chi Cục thi hành án dân sự huyện Yên Dũng. Hoàn trả anh Dương Văn L số tiền 7.225.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền trên.

- Chị Lương Thị O phải chịu 4.375.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

2.4. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp

luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Về hướng dẫn thi hành án dân sự: Trường hợp bản án, quyết định được thi

hành theo quy định tại Điều 2- Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7, 7a, 7b và 9 - Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ