vanban.org

Quyết định 15/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 22/08/2023 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 22/08/2023 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 46/2022/TLST-DS ngày 03 tháng 10 năm 2022 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” giữa:

Nguyên đơn: Bà Sú Thị Kim H, sinh năm: 1956; địa chỉ: Số 569 T, thị trấn L, huyện ĐT, tỉnh Lâm Đồng. Bị đơn: Ông Châu Quốc P, sinh năm: 1988; địa chỉ: Số 50 tổ T, thôn A, xã L, huyện ĐT, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Bà Sú Thị Kim H - Ông Châu Quốc P"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 46/2022/TLST-DS ngày 03 tháng 10 năm 2022 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2023/QĐST-DSLâm Đồng, ngày 22 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn bà Sú Thị Kim Hồng có đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đơn không có yêu cầu phản tố; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 46/2022/TLST-DS ngày 03 tháng 10 năm 2022 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” giữa:

- Nguyên đơn: Bà Sú Thị Kim H, sinh năm: 1956; địa chỉ: Số 569 T, thị trấn L, huyện ĐT, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Ông Châu Quốc P, sinh năm: 1988; địa chỉ: Số 50 tổ T, thôn A, xã L, huyện ĐT, tỉnh Lâm Đồng.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1/ Ông Làu Chánh V, sinh năm: 1992; địa chỉ: Số 569 T, thị trấn L, huyện ĐT, tỉnh Lâm Đồng. 2/ Ông Làu Chánh S, sinh năm: 1987; địa chỉ: Số 569 T, thị trấn L, huyện ĐT, tỉnh Lâm Đồng. 3/ Ông Làu Chánh P, sinh năm: 1984; địa chỉ: Số 569 T, thị trấn L, huyện ĐT, tỉnh Lâm Đồng. 4/ Ông Làu Chánh K, sinh năm: 1980; địa chỉ: Số 569 T, thị trấn L, huyện ĐT, tỉnh Lâm Đồng. 5/ Ông Làu Chánh H1, sinh năm: 1979; địa chỉ: Số 569 T, thị trấn L, huyện ĐT, tỉnh Lâm Đồng. 6/ Ông Trần Đình D, sinh năm: 1985; địa chỉ: Tổ 1, thôn BL, xã H, huyện ĐT, tỉnh Lâm Đồng. 7/ Bà Sú Thị Kim L, sinh năm: 1969; địa chỉ: Số 569 T, thị trấn L, huyện ĐT, tỉnh Lâm Đồng. 8/ Ông Sú Chủ P1, sinh năm: 1961; địa chỉ: Số 51 tổ T, thôn A, xã L, huyện ĐT, tỉnh Lâm Đồng. 9/ Bà Sú Thị Kim P2, sinh năm: 1964; địa chỉ: Số 569 T, thị trấn L, huyện ĐT, tỉnh Lâm Đồng. 10/ Bà Sú Chủ T, sinh năm: 1966; địa chỉ: Số 50 tổ T, thôn A, xã L, huyện ĐT, tỉnh Lâm Đồng. 11/ Bà Sú Thị Kim O, sinh năm: 1971; địa chỉ: Số 569 T, thị trấn L, huyện ĐT, tỉnh Lâm Đồng. 12/ Văn phòng công chứng Nguyễn Đức T2; trụ sở: Số 352 Quốc lộ H, thị trấn L, huyện ĐT, tỉnh Lâm Đồng. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức T2; chức vụ: Trưởng Văn phòng. 13/ Ông Phan Văn T3; địa chỉ: Số 11 tổ T, thôn P, xã H, huyện ĐT, tỉnh Lâm Đồng. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về chi phí tố tụng: Bà Sú Thị Kim Hồng phải chịu 51.320.000 đồng (đã quyết toán xong). 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ