vanban.org

Quyết định 15/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Văn N, sinh năm 1968. Bà Lê Thị D, sinh năm 1973. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH HẬU GIANG
Số: 15/2023/QĐST- DS.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Châu Thành, ngày 14 tháng 4 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 214/2022/TLST-DS ngày 06 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Văn N, sinh năm 1968.

Bà Lê Thị D, sinh năm 1973.

Địa chỉ: ấp Phước Lợi, xã Đông Phước A, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

- Bị đơn: Bà Võ Thị G, sinh năm 1941 (đã chết năm 2023).

Địa chỉ: ấp Phước Hòa A, xã Đông Phước A, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Ông Lê Văn L, sinh năm 1959.

Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1969.

Địa chỉ: ấp Phước Hòa A, xã Đông Phước A, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Nguyên đơn và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, tự nguyện thỏa thuận công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 09/4/1994 được Ủy ban nhân dân xã Đông Phước, huyện Châu Thành, tỉnh Cần Thơ (nay là Ủy ban nhân dân xã Đông Phước A, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang), xác nhận ngày 31/8/1998 và hợp đồng chuyển nhượng bán kết quả lao động đầu tư được Ủy ban nhân dân xã Đông Phước, huyện Châu Thành, tỉnh Cần Thơ (nay là Ủy ban nhân dân xã Đông Phước A, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang), xác nhận ngày 31/8/1998. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Lê Văn L và bà Nguyễn Thị L tự nguyện giao phần đất cho nguyên đơn, phần đất diện tích 2.192.6m2, thửa đất số 1336, tờ bản đồ số 06, vị trí đất tại ấp Phước Hòa A, xã Đông Phước A, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

2.2. Công nhận cho nguyên đơn phần đất diện tích 2.192.6m2, thửa đất số 1336, tờ bản đồ số 06, vị trí đất tại ấp Phước Hòa A, xã Đông Phước A, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang. Mãnh trích đo địa chính số 711-2022 ngày 22/12/2022 của công ty trách nhiệm hữu hạn đo đạc bản đồ Tín Phát. Nguyên đơn được quyền liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. (có mãnh trích đo địa chính kèm theo)

2.3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Lê Văn L và bà Nguyễn Thị L tự nguyên và có trách nhiệm giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số B 667619/000218 ngày 20/9/1993 cấp cho bà Võ Thị G, Tặng cho quyền sử dụng đất cho ông Lê Văn L, sinh năm 1959, theo hồ sơ số 31387.009683.TA.VP được văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (nay là Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai) huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang xác nhận biến động vào ngày 24/12/2015, khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm nguyên đơn tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng). Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0010650 ngày 06/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành – Hậu Giang thành án phí, nguyên đơn không phải nộp thêm.

Nguyên đơn tự nguyện chịu chi phí tố tụng 10.000.000 đồng (mười triệu đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng chi phí tố tụng nguyên đơn đã nộp 10.000.000 đồng (mười triệu đồng), nguyên đơn nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ