vanban.org

Quyết định 15/2023/QĐST-DS — Dân sự

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 24/02/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH H, địa chỉ: đường H, tổ 86, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Văn H, chức vụ: Giám đốc. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ P, sinh năm: 1987, địa chỉ: Tổ 83, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hoá giữa Công ty TNHH H và bà Nguyễn Thị Mỹ P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-----------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2023/QĐST-DSSơn Trà, ngày 24 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2023/TLST-DS ngày 16 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH H, địa chỉ: đường H, tổ 86, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Văn H, chức vụ: Giám đốc.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ P, sinh năm: 1987, địa chỉ: Tổ 83, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Xác nhận nợ: Bà Nguyễn Thị Mỹ P xác nhận có nợ Công ty TNHH H số tiền 64.597.000 đồng (Sáu mươi tư triệu, năm trăm chín mươi bảy nghìn đồng).

Về phương thức thanh toán: Bà Nguyễn Thị Mỹ P cam kết thanh toán cho Công ty TNHH H số tiền 64.597.000 đồng (Sáu mươi tư triệu, năm trăm chín mươi bảy nghìn đồng) theo phương thức như sau:

Mỗi tháng thanh toán 3.000.000đ (Ba triệu đồng) vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 3 năm 2023 cho đến khi hết nợ.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị Mỹ P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 1.615.000đ (Một triệu, sáu trăm mười lăm nghìn đồng).

Công ty TNHH H không chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Công ty TNHH H số tiền tạm ứng án phí 1.615.000 đồng (Một triệu, sáu trăm mười lăm nghìn đồng) Công ty TNHH H đã nộp tại Chi Cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng theo biên lai thu số 0006665 ngày 13/01/2023.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ