- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng CSXH - Phạm Thị X"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự.
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC LẶC TỈNH THANH HÓA Số: 15/2023/QĐDS - ST | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| N, ngày 14 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 275; Điều 280; Điều 357 của Bộ luật Dân sự; Khoản 5 Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010, sửa đổi, bổ sung năm 2017.
Căn cứ điểm b, khoản 1 Điều 24; khoản 2, khoản 7 Điều 26, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2023/TLDS - ST ngày 20 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự.
Nguyên đơn: Ngân hàng Chính sách xã hội.
Địa chỉ: Số 169, phố Linh Đ, phường H, quận M, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T - Tổng Giám đốc ngân hàng Chính sách xã hội.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hồ Minh H1 - Giám đốc phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Bà Phạm Thị X - Sinh năm 1963.
Địa chỉ: Khu phố L, thị trấn N, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Bà Phạm Thị Xh phải trả cho Ngân hàng chính sách xã hội huyện N số tiền còn nợ theo hợp đồng tín dụng số 26/2020/HĐ - TD ngày 20/8/2020 số tiền 17.081.522đ (Mười bảy triệu, không trăm tám mốt nghìn, năm trăm hai mươi hai đồng).Trong đó tiền gốc 17.000.000đ (Mười bảy triệu đồng), tiền lãi 81.522đ (Tám mốt nghìn, năm trăm hai mươi hai đồng).
Về lãi xuất: Bà Phạm Thị X tiếp tục phải chịu tiền lãi suất phát sinh đối với khoản tiền nợ còn lại, theo mức lãi suất mà hai bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số: 26/2020/HĐ - TD ngày 20/8/2020 kể từ ngày 05/8/2023 cho đến khi thanh toán hết số tiền nợ.
Về án phí: Bà Phạm Thị X phải chịu 427.000đ (Bốn trăm hai bảy nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Ngọc Lặc; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Chi cục THADS huyện Ngọc Lặc; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Tình |