vanban.org

Quyết định 15/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C ng nhận thuận t nh ly h n và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 01 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ h n nhân: Anh Trần Đ nh T và chị Phạm Minh Txây dựng gia đ nh với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết h n tại Ủy ban nhân dân phường Lạc Viên, quận NQ, thành phố HP từ ngày 30/3/2019. Trong quá trình chung sống, anh Trần Đ nh T và chị Phạm Minh T đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? C ng nhận thuận t nh ly h n và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 01 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 1 Luật H n nhân và gia đ nh; Điều 2 Luật H n nhân và gia đ nh; Điều 3 Luật H n nhân và gia đ nh
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Số: 15/2023/QĐCNTTLH
Hồng Bàng, ngày 27 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các điều 55, 1, 2 và 3 của Luật H n nhân và gia đ nh;

Căn cứ yêu cầu Tòa án c ng nhận thuận t nh ly h n và sự thỏa thuận của anh Trần Đ nh T và chị Phạm Minh T.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 22 tháng 12 năm 2022 về việc yêu cầu ly h n của anh Trần Đ nh T.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 01 năm 2023 về thuận t nh ly h n và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Anh Trần Đ nh T; cư trú tại: Số 42B/212 ĐN, phường LV, quận NQ, thành phố HP;

Chị Phạm Minh T; cư trú tại: Số 47 LTK, phường HVT, quận HB, thành phố HP;

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận t nh ly h n và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 01 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C ng nhận thuận t nh ly h n và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 01 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ h n nhân: Anh Trần Đ nh T và chị Phạm Minh Txây dựng gia đ nh với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết h n tại Ủy ban nhân dân phường Lạc Viên, quận NQ, thành phố HP từ ngày 30/3/2019. Trong quá trình chung sống, anh Trần Đ nh T và chị Phạm Minh T đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do tính cách và quan điểm sống kh ng hợp nhau, nên anh Trần Đ nh T và chị Phạm Minh T thuận t nh ly h n.

- Về con chung: Có 01 con chung là Trần Thúy C, sinh ngày 29/5/2020. Hai bên thỏa thuận, chị Phạm Minh T là người trực tiếp nu i dưỡng con chung, cho đến khi con chung đủ 1 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo qui định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nu i con chung do hai bên tự thỏa thuận, kh ng yêu cầu Toà án giải quyết.

Người kh ng trực tiếp nu i con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà kh ng ai được cản trở. Người trực tiếp nu i con cùng các thành viên gia đ nh kh ng được cản trở người kh ng trực tiếp nu i con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trường hợp, người kh ng trực tiếp nu i con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc tr ng nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục con th người trực tiếp nu i con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Kh ng có yêu cầu giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ