vanban.org

Quyết định 15/2023/QĐCNTTLH — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 02 năm 2023, cụ thể như sau:

Về con chung: Anh Trần Quang Q và chị Nguyễn Thị Hồng T có 01 con chung tên là Trần Hồng H, sinh ngày 20/8/2014. Khi ly hôn anh chị đã thỏa thuận chị T tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cháu H và anh Q cấp dưỡng nuôi con chung với chị T mỗi tháng là 1.000.000 đồng, kể từ tháng 9 năm 2019 cho đến khi chá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Trần Quang Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 02 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TL
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2023/QĐCNTTLHTiên Lữ, ngày 16 tháng 03 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC BÊN

THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn và sự thỏa thuận của anh Trần Quang Q và chị Nguyễn Thị Huyền T.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 31 tháng 01 năm 2023 về việc yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn của anh Trần Quang Q.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 02 năm 2023 về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Người khởi kiện: Anh Trần Quang Q, sinh năm 1988; Địa chỉ: Thôn TP, xã TH, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.

+ Người bị kiện: Chị Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1989; Địa chỉ: Thôn NM, xã AV, huyện TL, tỉnh Hưng Yên.

- Cùng các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 02 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 02 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Trần Quang Q và chị Nguyễn Thị Hồng T có 01 con chung tên là Trần Hồng H, sinh ngày 20/8/2014. Khi ly hôn anh chị đã thỏa thuận chị T tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cháu H và anh Q cấp dưỡng nuôi con chung với chị T mỗi tháng là 1.000.000 đồng, kể từ tháng 9 năm 2019 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Nay anh chị thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn là giao cháu Trần Hồng H cho anh TrầnQuang Q tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Hồng T tự nguyện đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung với anh Trần Quang Q mỗi tháng là 1.000.000 đồng, kể từ tháng 3 năm 2023 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi.

- Về quyền thăm nom con chung: Chị Nguyễn Thị Hồng T được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Anh Trần Quang Q và các thành viên trong gia đình không được cản trở chị T trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

- Về các vấn đề khác: Không.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ