- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đ và T tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 02 năm 2023, cụ thể như sau: Anh Lê Văn Th và chị Đặng Thị Cẩm H có nghĩa vụ liên đới trả cho chị Nguyễn Thị Đ số tiền nợ gốc là 700.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2023/QĐCNHGT-DS | Giồng Trôm, ngày 07 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của chị Nguyễn Thị Đ, anh Lê Văn Th và chị Đặng Thị Cẩm Hường. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 18 tháng 01 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 02 năm 2023 về sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1974; Địa chỉ: khu phố 3, thị trấn G, huyện G, tỉnh Bến Tre. Người bị kiện: Anh Lê Văn Th, sinh năm 1973;
Chị Đặng Thị Cẩm H, sinh năm 1976;
Cùng địa chỉ: khu phố 3, thị trấn G, huyện G, tỉnh Bến Tre.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 02 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 02 năm 2023, cụ thể như sau: Anh Lê Văn Th và chị Đặng Thị Cẩm H có nghĩa vụ liên đới trả cho chị Nguyễn Thị Đ số tiền nợ gốc là 700.000.000đ (bảy trăm triệu đồng) và tiền lãi là 18.000.000đ (mười tám triệu đồng), tổng cộng là 718.000.000đ (bảy trăm mười tám triệu đồng). Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Giồng Trôm; - CCTHADS huyện Giồng Trôm; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thu Trang |