- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp đòi lại tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2022/QĐST-TCDS | Quảng Trạch, ngày 27 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2022/TLST-TCDS ngày 04 tháng 01 năm 2022;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: chị Phạm Thị D và ông Đoàn Ngọc A. Địa chỉ: tổ dân phố T , phường Q , thị xã B , tỉnh Quảng Bình.
Anh Đoàn Ngọc A ủy quyền cho chị Phạm Thị D tham gia tố tụng (theo Giấy ủy quyền ngày 11/3/2022).
- Bị đơn: chị Nguyễn Thị T. Địa chỉ: thôn T , xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về số tiền nợ: Tính đến ngày 17/6/2022, chị Nguyễn Thị T thừa nhận còn nợ vợ chồng chị Phạm Thị D và anh Đoàn Ngọc A số tiền là 247.700.000 đồng (Hai trăm bốn mươi bảy triệu bảy trăm ngàn đồng).
Các bên đương sự thỏa thuận chị Phạm Thị D và anh Đoàn Ngọc A chỉ yêu cầu chị Nguyễn Thị T phải thanh toán cho vợ chồng chị Phạm Thị D và anh Đoàn Ngọc A số tiền 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng chẵn) chậm nhất vào ngày 17/7/2022. Số tiền còn lại 47.700.000 đồng (Bốn mươi bảy triệu bảy trăm ngàn đồng) vợ chồng chị D và anh A thống nhất không yêu cầu chị T phải thanh toán.
Về án phí: Các bên thống nhất thỏa thuận chị Nguyễn Thị T phải chịu số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm để sung vào công quỹ Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Trả lại số tiền tạm ứng án phí 9.400.000 đồng (Chín triệu bốn trăm ngàn đồng chẵn) mà chị Phạm Thị D đã nộp trước đây tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Trạch theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002025 ngày 31/12/2021.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND huyện Quảng Trạch; - Chi cục THADS huyện Quảng Trạch; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Lan Phƣơng |