vanban.org

Quyết định 15/2022/QĐST-LĐ — Tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động

TAND Quận 8, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 05/08/2022 Lao động Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động — án lao động — "Bà Nguyễn Thị Kim Chi - Công ty Cổ phần Thuỷ sản Số 4"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!QUẬN!8!
THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2022/QĐST-LĐ!

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!QUẬN!8!–!THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm"phán"-"Chủ"tọa"phiên"tòa: Bà Nguyễn Cửu Thị Mẫn.

Các"Hội"thẩm"nhân"dân:

1. Bà Lại Thị Đắc

2. Bà Nguyễn Thị Kính

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Thu Hiền – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Duyên – Kiểm sát viên.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 36, Điều 48 của Bộ luật Lao động năm 2012;

Căn cứ vào Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào Luật Thi hành án dân sự;

Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2021/TLST-LĐ ngày 27 tháng 4 năm 2021 về việc “Tranh chấp trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động”

XÉT!THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT!ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: "

Nguyên" đơn: Bà Nguyễn Thị Kim C, sinh năm: 1970; Địa chỉ: 14 đường Đ, khu phố H, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị"đơn:"Công ty Cổ phần T4; Trụ sở: 320 đường H, Phường C, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người" đại" diện" hợp" pháp" của" bị" đơn: Bà Đỗ Thanh N, sinh năm: 1971; Địa chỉ: 48M đường số 9M, phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh; Địa chỉ liên lạc: 320 đường H, Phường C, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; Là người đại diện theo ủy quyền của Công ty Cổ phần T4 (Giấy uỷ quyền số 009-UQ-22 ngày 04/8/2022). !

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty Cổ phần T4 có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho bà Nguyễn Thị Kim C số tiền là 31.182.250 (Ba mươi mốt triệu một trăm tám mươi hai ngàn hai trăm năm mươi) đồng. Cụ thể: Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc từ tháng 06/1993 cho đến đến ngày 31/12/2008 là 15 năm 7 tháng; Mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương; Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là 4.002.000 đồng. !

(15 + ) x 4.002.000 x = 31.182.250 đồng.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

3. Về án phí lao động sơ thẩm:

Công ty Cổ phần T4 phải chịu án phí lao động là 935.467 (Chín trăm ba mươi lăm ngàn bốn trăm sáu mươi bảy) đồng.

Bà Nguyễn Thị Kim C miễn nộp tiền án phí lao động.

(Thông báo số 07/TB-TA ngày 19/4/2021 của Toà án nhân dân Quận 8 về việc miễn nộp tạm ứng án phí cho bà C). !

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. !

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ