vanban.org

Quyết định 15/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty cổ phần A Địa chỉ: đường B, phường Đ, thành phố T Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Ngọc L - Giám đốc Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Cao S - Chuyên viên phòng tổ chức hành chính.

Về số tiền nợ: Tính đến ngày 21/7/2022 Công ty TNHH C còn nợ Công ty cổ phần A số tiền gốc 137.870.577đ và tiền lãi tính từ ngày 10/6/2021 đến ngày 21/7/2022 là 16.142.189đ. Tổng gốc và lãi là 154.012.766đ. Về phương thức thanh toán: Công ty TNHH C có trách nhiệm thanh toán số tiền nợ 154.012.766đ c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Thanh toán"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty cổ phần A Địa chỉ: đường B, phường Đ, thành phố T Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Ngọc L - Giám đốc Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Cao S - Chuyên viên phòng tổ chức hành chính.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HOÁ
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2022/QĐST- KDTMTP Thanh Hóa, ngày 29 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21/7/2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 47/2022/TLST- KDTM ngày 01 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty cổ phần A Địa chỉ: đường B, phường Đ, thành phố T Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Ngọc L - Giám đốc Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Cao S - Chuyên viên phòng tổ chức hành chính. 2. Bị đơn: Công ty TNHH C Địa chỉ công ty: đường N, phường B, thành phố B, tỉnh Nghệ An Địa chỉ văn phòng đại diện: phường Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An. Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Cao C - Giám đốc công ty 3. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ: Tính đến ngày 21/7/2022 Công ty TNHH C còn nợ Công ty cổ phần A số tiền gốc 137.870.577đ và tiền lãi tính từ ngày 10/6/2021 đến ngày 21/7/2022 là 16.142.189đ. Tổng gốc và lãi là 154.012.766đ.

- Về phương thức thanh toán: Công ty TNHH C có trách nhiệm thanh toán số tiền nợ 154.012.766đ cho Công ty cổ phần A vào các đợt như ssau: Đợt 1: Vào ngày 25/8/2022 trả 30.000.000đ tiền gốc Đợt 2: Vào ngày 25/9/2022 trả 30.000.000đ tiền gốc Đợt 3: Vào ngày 25/10/2022 trả 30.000.000đ tiền gốc Đợt 4: Vào ngày 25/11/2022 trả 30.000.000đ tiền gốc Đợt 5: Vào ngày 25/12/2022 trả 17.870.577 tiền gốc + 16.142.189 tiền lãi và tiền lãi phát sinh tiếp theo tính từ ngày 22/7/2022 trên khoản nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng mua bán mà các bên đã ký kết.

- Về án phí: Công ty TNHH C phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm theo quy định là 3.850.000đ (làm tròn số). Trả lại cho Công ty cổ phần A số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.747.000đ theo biên lai thu số AA/2021/0002042 ngày 28/6/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ