vanban.org

Quyết định 15/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH V Trụ sở: A, đường C, phường N, quận K, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN M CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2022/QĐST-KDTMQuận M, ngày 28 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN M, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi D

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Đặng Thị Ngọc H1

2. Bà Nguyễn Thị X

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 1210/2020/TLST-KDTM ngày 01

tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết

vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH V

Trụ sở: A, đường C, phường N, quận K, thành phố Cần Thơ.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: ông Phan Vĩnh H2, sinh năm

1971 - là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (giấy ủy quyền ngày 18/5/2020).

Bị đơn: Công ty Cổ phần X.

Trụ sở: E, đường P, Phường S, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Bà Trần Kim R, sinh năm 1970 – là

người đại diện theo pháp luật của bị đơn (Tổng giám đốc Công ty).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty Cổ phần X còn nợ Công ty TNHH V số tiền nợ gốc

852.000.000 (tám trăm năm mươi hai triệu) đồng và nợ lãi 50.000.0000 (năm mươi triệu) đồng, tổng cộng 902.000.000 (chín trăm lẻ hai triệu) đồng.

2.2. Công ty Cổ phần X có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty TNHH V nợ

gốc và lãi tổng cộng 902.000.000 (chín trăm lẻ hai triệu) đồng theo thời gian như sau:

- Thanh toán 200.000.000/tháng (hai trăm triệu đồng một tháng) vào ngày

30 hàng tháng, bắt đầu từ 30/7/2022. Đợt cuối vào ngày 30/11/2022 thanh toán 102.000.000 (một trăm lẻ hai triệu) đồng.

2.3. Nếu Công ty Cổ phần X không thanh toán hoặc thanh toán không đủ

như thỏa thuận nêu trên thì Công ty TNHH V có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền buộc Công ty Cổ phần X phải thanh toán một lần toàn bộ số tiền còn lại và phải chịu thêm lãi suất bằng lãi suất quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian và số tiền chậm thanh toán.

2.4. Về án phí: án phí dân sự sơ thẩm là 39.060.000 (ba mươi chín triệu

không trăm sáu mươi nghìn) đồng, Công ty X tự nguyện chịu. Hoàn lại cho Công ty TNHH V số tiền 28.508.945 (hai mươi tám triệu năm trăm lẻ tám nghìn chín trăm bốn mươi lăm) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0007552 ngày 09/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ