vanban.org

Quyết định 15/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty cổ phần đầu T P

Địa chỉ trụ sở chính: Tầng A phòng V khu N Tòa nhà V, phường T, quận Phú Nhuận, TP Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "CNTT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty cổ phần đầu T P
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2022/QĐST- KDTM

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24/5/2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 09/2022/TLST- KDTM ngày 01 tháng 4 năm 2022 về việc “ Tranh chấp hợp đồng ”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty cổ phần đầu T P

Địa chỉ trụ sở chính: Tầng A phòng V khu N Tòa nhà V, phường T,

quận Phú Nhuận, TP Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Ông Phan Khắc L - Chủ tịch hội đồng quản

trị kiêm tổng giám đốc

Đại diện theo ủy quyền : Ông Lê Văn K , sinh năm 1978; Ông Trần

Văn T sinh năm 1990 (Theo Giấy ủy quyền số 2011/2021/GUQ- PV

ngày 20/11/2021) Bị đơn:

Công ty cổ phần C

Trụ sở: số N , Phường P , Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Cao Văn M - Giám đốc.

Ông Lê Xuân L - Chủ tịch HĐQT

Đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Đình V ; ông Nguyễn Huy C (

Theo giấy ủy quyền số 70/2022/ UQ ngày 20/4/2022)

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty cổ phần đầu T P do ông Trần Văn T làm đại diện và Công ty cổ phần C do ông Nguyễn Huy C và ông Vũ Đình V làm đại diện cùng thống nhất xác nhận tính đến ngày 24/5/2022 Công ty cổ phần C còn nợ Công ty cổ phần đầu T P số tiền gốc là 4.030.237.232 đồng và hai bên thống nhất khoản lãi chậm trả là 1.280.991.826 đồng. Tổng cả gốc và lãi là 5.311.229.058 đồng phát sinh trên cơ sở hợp đồng số 05-06/2018/HĐKT - C12-PV ký ngày 05/6/2018 giữa Công ty cổ phần C với Công ty cổ phần đầu T P .

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Về án phí: Công ty cổ phần C tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 56.655.614 đồng. Hoàn trả cho Công ty cổ phần đầu T P số tiền tạm ứng án phí 57.0040.000 đồng đã nộp tại biên lai số 0064988 ngày 29/03/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên, thành phố Hà Nội.

4. Quyết định này, có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ