- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 306 Luật Thương mại
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 15/2022/QĐST- KDTM | Bình Chánh, ngày 13 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 306 của Luật Thương mại;
Căn cứ vào Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014);
Căn cứ vào khoản 2 Điều 27 Pháp lệnh án phí, lệ phí năm 2009 và khoản 5 Điều 48 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2022/TLST-KDTM ngày 03 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Gỗ MDF VRG K
Trụ sở: Lô M, đường số 1, KCN Th, xã Th, huyện Ch, tỉnh Kiên Giang.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lê Thanh Ph, là người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền ngày 13/5/2021).
Bị đơn: Công ty TNHH Xuất Nhập khẩu Thái Thành Nh;
Trụ sở: 7/211 Quốc lộ 50, xã Ph, huyện B, Tp. Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh Th, là người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền ngày 05/4/2022).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty TNHH Xuất Nhập khẩu Thái Thành Nh và Công ty Cổ phần Gỗ MDF VRG K xác nhận số tiền Công ty TNHH Xuất Nhập khẩu Thái Thành Nh còn nợ Công ty Cổ phần Gỗ MDF VRG K phát sinh từ các Hợp đồng nguyên tắc số 0402/2018/HĐNT ngày 01/01/2018; Hợp đồng nguyên tắc số 0086/2019/HĐNT ngày 01/01/2019 và Hợp đồng nguyên tắc số 0095/2020/HĐNT ngày 02/01/2020 là 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng), cụ thể: nợ gốc: 1.250.328.631 đồng (Một tỷ hai trăm năm mươi triệu ba trăm hai mươi tám ngàn sáu trăm ba mươi mốt đồng) và lãi chậm thanh toán tính đến ngày 02/04/2022 là: 749.671.369 đồng (Bảy trăm bốn mươi chín triệu sáu trăm bảy mươi mốt ngàn ba trăm sáu mươi chín đồng)
Về thời hạn thanh toán: Công ty TNHH Xuất Nhập khẩu Thái Thành Nh có trách nhiệm thanh toán cho Công ty Cổ phần Gỗ MDF VRG K số tiền 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng) theo phương thức và thời gian như sau:
Trả trong thời gian 07 (bảy) tháng, 06 (sáu) tháng đầu mỗi tháng trả 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng), tháng cuối cùng trả hết số tiền còn lại là 200.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng). Thời gian bắt đầu từ tháng 4/2022, thanh toán từ 10 đến ngày 30 hàng tháng.
Thi hành án được thực hiện tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Về án phí: Án phí của kinh doanh thương mại sơ thẩm là 36.000.000 đồng (Ba mươi sáu triệu đồng), Công ty TNHH Xuất Nhập khẩu Thái Thành Nh tự nguyện chịu.
Hoàn lại cho Công ty Cổ phần Gỗ MDF VRG K toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 56.040.918 đồng (Năm mươi sáu triệu không trăm bốn mươi ngàn chín trăm mười tám đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0040609 ngày 18/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Kể từ ngày Công ty Cổ phần Gỗ MDF VRG K có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Công ty TNHH Xuất Nhập khẩu Thái Thành Nh không chịu trả số tiền nêu trên thì hàng tháng Công ty TNHH Xuất Nhập khẩu Thái Thành Nh còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh; - Chị cục THADS huyện Bình Chánh; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN THẨM PHÁN Vũ Thị Trang Trần Thị Hƣơng Giang |