- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Kiều O và ông Từ Hải Thanh L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2022/QĐST-HNGĐ | TP. Trà Vinh, ngày 24 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 26/2022/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kiều Oanh, sinh năm 1991
Địa chỉ: Ấp Khánh Tân, xã Tân Khánh Hòa, huyện GT, tỉnh KG
Bị đơn: Ông Từ Hải Thanh Long, sinh năm 1981
Địa chỉ: Số 51, Khóm 3, phường 1, thành phố T, tỉnh TV
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Kiều O và ông Từ Hải Thanh L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kiều O và ông Từ Hải Thanh L thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kiều O và ông Từ Hải Thanh L không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Kiều O và ông Từ Hải Thanh L tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Kiều O và ông Từ Hải Thanh L khẳng định không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
* Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Bà Nguyễn Thị Kiều O nộp 75.000 đồng, ông Từ Hải Thanh L nộp 75.000 đồng. Nhưng bà Nguyễn Thị Kiều O tự nguyện nộp thay tiền án phí cho ông Từ Hải Thanh L. Nên bà Nguyễn Thị Kiều O phải chịu tổng cộng án phí là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng tại lai thu số 0007513, ngày 14/01/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh. Bà Nguyễn Thị Kiều O được nhận lại 150.000 đồng theo biên lai trên.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND TP.TV; - THADS TP. Trà Vinh; - UBND xã Tân Khánh Hòa, huyện Giang Thành, tỉnh Kiên Giang; (số 70, ngày 30/11/2020) - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Thảo Nguyên |